back
Giỏ hàng
Thuốc giảm đau, hạ sốt PARACETAMOL BOSTON 500 hộp 10 vỉ x 10 viên
Thuốc giảm đau, hạ sốt PARACETAMOL BOSTON 500 hộp 10 vỉ x 10 viên
Thuốc giảm đau, hạ sốt PARACETAMOL BOSTON 500 hộp 10 vỉ x 10 viên
1/1

Thuốc giảm đau, hạ sốt PARACETAMOL BOSTON 500 hộp 10 vỉ x 10 viên

Thuốc giảm đau, hạ sốt PARACETAMOL BOSTON 500 hộp 10 vỉ x 10 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Giảm đau nhẹ và vừa trong các trường hợp đau đầu, đau nửa đầu, đau thần kinh, đau răng, đau lưng, đau bụng kinh, nhức mỏi và hạ sốt.

2. Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng
Paracetamol Boston 500 được dùng bằng đường uống.
Liều lượng
Người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 viên/lần mỗi 4-6 giờ, tối đa 8 viên/ngày.
Trẻ em 6-12 tuổi: 1/2 - 1 viên/lần mỗi 4-6 giờ, tối đa 4 viên/ngày.
Trẻ em dưới 6 tuổi: dùng dạng bào chế khác thích hợp.
Bệnh nhân suy thận:
+ Người lớn:
Clcr < 10 ml/phút: uống cách nhau 8 giờ/lần.
10 ml/phút < Clcr < 50 ml/phút: uống cách nhau 6 giờ/lần.
+ Trẻ em:
Clcr < 10 ml/phút: uống cách nhau 8 giờ/lần.
Bệnh nhãn suy gan: Dùng thận trọng, dùng liều thấp. Tránh dùng kéo dài.

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân thiếu hụt men G6PD.

4. Thận trọng:

Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng. Nguy cơ quá liều cao hơn ở bệnh nhân bị bệnh xơ gan do rượu.
Không dùng thuốc quá liều khuyến cáo.
Hỏi ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng kéo dài trên 3 ngày hoặc bệnh trở nên xấu đi.
Không dùng chung với các thuốc khác có chứa paracetamol.
Bệnh nhân cần tư vấn bác sĩ nếu họ bị viêm khớp không nghiêm trọng và cần phải uống thuốc giảm đau mỗi ngày.
Trong trường hợp quá liều, cần can thiệp y tế ngay lập tức nhằm tránh gây tổn thương gan nghiêm trọng.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven- Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Eyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu dịch tễ học trong thời kỳ mang thai của con người đã cho thấy không có tác động xấu do sử dụng paracetamol theo liều khuyến cáo, tuy nhiên bệnh nhân nên dùng thuốc theo lời khuyên của bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú: Paracetamol tiết vào sữa mẹ nhưng với lượng nhỏ, không đủ gây tác dụng lâm sàng. Các dữ liệu hiện có không chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Paracetamol không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Hiếm gặp các tác dụng phụ của paracetamol. Rất hiếm gặp phản ứng trên da nghiêm trọng đã được báo cáo. Đã có báo cáo về loạn tạo máu bao gồm cả ban xuất huyết giảm tiểu cầu, chứng methemoglobin huyết và mất bạch cầu hạt. Nhưng các rối loạn trên chưa chắc có liên quan tới paracetamol.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Cholestyramin: Giảm khả năng hấp thu của paracetamol. Do đó, không nên dùng cholestyramin trong vòng một giờ nếu bắt buộc giảm đau tối đa.
Metoclopramid và domperidon: Tăng khả năng hấp thu của paracetamol. Tuy nhiên không cần phải tránh dùng đồng thời với paracetamol.
Warfarin: Khi sử dụng thường xuyên và dài ngày paracetamol làm tăng tác dụng chống đông của warfarin và các coumarin khác, làm tăng nguy cơ chảy máu. Liều thông thường không có ảnh hưởng đáng kê.
Chloramphenicol: Tăng nồng độ trong huyết tương của cloramphenicol.

9. Thành phần:

Hoạt chất: Paracetamol 500 mg
Tá dược: Tinh bột mì, pregelatinized starch, povidon K30, avicel PH 101, natri starch glycolat, magnesium stearat.

10. Dược lý:

Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid.
Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

11. Quá liều:

Trong các trường hợp sử dụng thuốc quá liều phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc nạn nhân đã uống. Ngoài ra, người nhà cũng cần biết chiều cao và cân nặng của nạn nhân để thông báo cho bác sĩ.

12. Bảo quản:

Bảo quản trong hộp kín ở nhiệt độ phòng. Tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, hạ sốt