Không
paracetamol
hộp 10 vỉ x 12 viên
Được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa như: Cảm sốt, đau đầu, đau răng, đau dây thần kinh.
Mipharmco
Việt Nam
3 năm kể từ ngày sản xuất
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
Được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa như: Cảm sốt, đau đầu, đau răng, đau dây thần kinh.
- Cách dùng: Paracetamol thường dùng uống (hoặc có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng). - Liều dùng: + Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi: Uống 325- 650 mg/lần, cách 4 -6 giờ/lan. Liều tối đa không quá 4g/24 giờ. + Trẻ em dưới 11 tuổi: Uống 10 mg/kg thể trọng, cách 4 - 6 giờ/lần. *Lưu ý: Không được dùng Paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em.
- Người bệnh quá mẫn với Paracetamol. - Người bệnh thiếu hụt glucose -6- phosphat dehydrogenase. - Người bệnh suy gan. suy thận nặng.
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). - Đối với bệnh nhân có tiên sử thiếu máu, uống nhiều rượu bia. - Dùng thận trọng với người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận.
- Thời kỳ mang thai: Chỉ nên dùng Paracetamol ở người mang thai khi thật cần thiết. - Thời kỳ cho con bú: Nghiên cứu cho thấy không có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ
Chưa tìm thấy tài liệu trong Dược thư.
Nôn, buồn nôn, đau bụng, nổi ban, thiếu máu, độc tính thận khi lạm dụng đài ngày. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
- Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất diandion. Tác dụng này không quạn trọng về lâm sàng. - Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ Paracetamol gây độc cho gan - Người bệnh phải hạn chế tự dùng Paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.
Cho một viên bao phim. Paracetamol: 500 mg Tinh bột: 9,2 mg Lactose: 32mg Povidon: 8,8 mg Pregelatinised Starch: 14,64 mg Methyl Hydroxybenzoat: 1 mg Talc : 12,8 mg Magnesi stearat: 4,4 mg Sodium starch glycolate: 2,96 mg Hydroxypropyl Methylcellulose: 2,6 mg Polyethylen Glycol 6000: 0,4 mg Titan dioxyd :1,2 mg Ethanol 90%: 67 mg
Paracetamol là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu. Paracetamol tác động lên vùng dưới đổi gây hạ nhiệt, toá nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Với liều điều trị, Paracetamol chỉ tác động đến cyclooyxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày.
- Liễu độc của Paracetamol từ 7,5 — 10g/ngày, trong 1-2 ngày hoặc dùng thuốc dài ngày. - Các biểu hiện của quá liều: + Kích thích thần kinh trung ương, kích động, mê sảng. + Ức chế thần kinh trung ương: Hạ thân nhiệt, sững sờ, mệt lẩ, mạch nhanh, huyết áp thấp, trụy tim mach. + Trường hợp nặng có thể xảy ra cơn co giật, nget thở, hoại tử gan và suy thận nặng gây tử vong. - Cách xử trí: Chuẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liễu Paracetamol. Khi nhiễm độc nặng điều quan trọng là phải điểu trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Dùng những hợp chất Sulfhydryl bổ sung dự trữ glutathion ở gan. Có thể dùng NAcetylcystein hoặc Methionin để điều trị quá liều Paracetamol. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giầm hấp thụ Paracetamol.
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 °C.
3 năm kể từ ngày sản xuất
/5.0