back
Giỏ hàng
Thuốc giảm đau, hạ sốt PREBUFEN hộp 20 gói x 1.5g
Thuốc giảm đau, hạ sốt PREBUFEN hộp 20 gói x 1.5g
Thuốc giảm đau, hạ sốt PREBUFEN hộp 20 gói x 1.5g
1/1

Thuốc giảm đau, hạ sốt PREBUFEN hộp 20 gói x 1.5g

Thuốc giảm đau, hạ sốt PREBUFEN hộp 20 gói x 1.5g

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
- Hạ sốt ở trẻ em.
- Chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa: trong một số bệnh như thống kinh, nhức đầu, thủ
thuật về răng, cắt mép âm hộ.
- Dùng Ibuprofen có thể giảm bớt liều thuốc chứa thuốc phiện để điều trị đau sau đại phẫu thuật hay cho người bị đau do ung thư.

2. Liều lượng và cách dùng:

Người lớn:
- Liều thông thường để giảm đau: 1,2 - 1,8g/ngày, chia làm 3 - 4 lần. Liều tối đa khuyến cáo là 2,4 - 3,2 g/ngày chia làm 3 - 4 lần.
- Giảm sốt: 200 - 400mg/lần, ngày 3 - 4 lần, liều tối đa 1,2g/ngày.
Trẻ em:
- Giảm đau, hạ sốt: 20 - 30mg/kg thể trọng/ngày chia làm 3 - 4 lần.
- Viêm khớp dạng thấp thiếu niên: tối đa 40mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 - 4 lần.
- Không dùng cho trẻ em cân nặng dưới 7kg.

3. Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với lbuprofen.
- Loét dạ dày tá tràng phát triển.
- Quá mẫn với aspirin hay với các thuốc chống viêm không steroid khác.
- Người bệnh bị hen hay co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử
loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận.
- Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
- Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu
hoặc bị suy thận.
- Người bị bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn).
- Phụ nữ 3 tháng cuối thai kỳ. Trẻ em cân nặng dưới 7 kg.

4. Thận trọng:

- Thận trọng với người cao tuổi.
- Ibuproten ức chế kết tụ tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Không dùng cho phụ nữ 3 tháng cuối thai kỳ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thận trọng khi sử dụng.

7. Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp: Toàn thân: sốt, mỏi mệt; Tiêu hóa: Chướng bụng, buồn nôn, nôn; Thần kinh trung ương: Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, bồn chồn; Da: mẩn ngứa, ngoại ban.
Ít gặp: Toàn thân: phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay; Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu dạ dày ruột, làm loét dạ dày tiến triển; Thần kinh trung ương: Lơ mơ, mất ngủ, ù tai; Mắt: Rối loạn thị giác; Tai: Thính lực giảm: Máu: Thời gian chảy máu kéo dài.
Hiếm gặp: Phù, nổi ban, hội chứng Stevens Johnson, rụng tóc, trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc...
Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

- Ibuprofen và các thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng tác dụng phụ của các kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.
- Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của Ibuprofen; nhưng nếu nhôm hydroxyd cùng có mặt thì lại không có tác dụng này.
- Với các thuốc chống viêm không steroid khác: tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.
- Methotrexat: Ibuproten làm tăng độc tính của methotrexat.
- Furosemid: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của Furosemid và các
thuốc lợi tiểu.
- Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin huyết tương.

9. Thành phần:

Hoạt chất
Ibuprofen 200mg
Tá dược vừa đủ 1 gói

10. Dược lý:

Dược lực học:
lbuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất tử acid propionic có tác dụng giảm đau, kháng viêm, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế prostaglandin synthetas và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. Cần phải để ý đến điều này đối với các người bị bệnh suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương. Tác dụng kháng viêm của Ibuprofen xuất hiện sau 2 ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin nhưng kém hơn indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên. Ibuprofen là thuốc an toàn nhất trong các thuốc chống viêm kháng steroid.

11. Quá liều:

Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống thuốc quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng: thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu.

12. Bảo quản:

Để ở nơi khô ráo thoáng mát. Nhiệt độ dưới 30ºC. Tránh ánh sáng

13. Hạn dùng:

36 tháng

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, hạ sốt