back
Giỏ hàng
Thuốc giảm đau, hạ sốt 
Sedachor hộp 500 viên
Thuốc giảm đau, hạ sốt 
Sedachor hộp 500 viên
Thuốc giảm đau, hạ sốt 
Sedachor hộp 500 viên
1/2

Thuốc giảm đau, hạ sốt Sedachor hộp 500 viên

Thuốc giảm đau, hạ sốt Sedachor hộp 500 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Sedachor được dùng để điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa, cụ thể như sau:
- Giảm đau trong các trường hợp: Đau đầu, đau nửa đầu, đau cơ bắp, đau bụng kinh, đau họng, đau răng, đau nhức do viêm xoang, cảm lạnh hay cảm cúm, đau và sốt sau khi tiêm vacxin, đau sau khi nhổ răng hoặc sau các thủ thuật nha khoa.
- Hạ sốt do mọi nguyên nhân, kể cả các trường hợp chống chỉ định với aspirin hoặc các thuốc NSAIDs.

2. Liều lượng và cách dùng:

- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 2 - 4 viên/lần, nếu cần thiết có thể uống nhắc lại 4 - 6 giờ một lần nhưng không được quả 20 viên một ngày.
- Trẻ em 9 - 12 tuổi: uống 1 - 2 viên/lần, nếu cần thiết có thể uống nhắc lại 4 - 6 giờ một lần.

3. Chống chỉ định:

- Những người mẫn cảm với Paracetamol, Cafein hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh thiếu hụt Glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD)

4. Thận trọng:

Dùng thuốc thận trọng với người thiếu máu mãn tính.
- Thận trọng, nên tránh uống rượu trong khi đang dùng thuốc này.
Dùng thận trọng với người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận.
Paracetamol có thể gây các phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỷ lệ mắc phải là không cao, do đó bác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (S.JS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mủ toàn thân cấp tính (AGEP) khi dùng thuốc này.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- PHỤ NỮ CÓ THAI: Chưa xác định được tính an toàn của thuốc dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với sự phát triển của thai nhi. Chi nên dùng thuốc ở người mang thai khi thật cần thiết.
- PHỤ NỮ ĐANG CHO CON BÚ: Nghiên cứu ở người mẹ dùng thuốc sau khi sinh cho con bú, chưa xác định được nguy cơ não ở trẻ nhỏ bú mẹ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Sedachor dùng được cho người đang vận hành tàu xe, máy móc vì thuốc không gây buồn ngủ.

7. Tác dụng không mong muốn:

- Ít gặp (1/1000- Hiếm gặp (ADR<1/1000): Phản ứng quá mẫn. Có thể gây suy gan (do hủy tế bào gan) khi dùng liều cao kéo dài.

8. Tương tác thuốc:

- Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
- Dùng đồng thời với phenothiazin có thể gây hạ sốt nghiêm trọng.
- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của thuốc.
- Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetmol do làm tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
- Dùng đồng thời với isoniazid có thể làm tăng nguy cơ gây hại cho gan của thuốc.

9. Thành phần:

Paracetamol 200 mg
Cafein 50 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Lactose, Tinh bột sắn, Gelatin, Amaranth, Magnesi stearat, Aerosil, Nước cất)

10. Dược lý:

Sedachor là thuốc giảm đau - hạ sốt hiệu quả nhờ sự phối hợp tác dụng của hai hoạt chất paracetamol và cafein:
- Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin. Paracetamol giảm đau bằng cách ức chế hoạt động của men cyclooxygenase trong quá trình tổng hợp prostaglandin của hệ thần kinh trung ương.
Do không có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin ngoại biên nên thuốc có đặc tính được lý quan trọng là duy trì prostaglandin bảo vệ tại đường tiêu hóa, dùng thích hợp cho những bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày, chảy máu đường tiêu hóa. Paracetamol hạ nhiệt hiệu quả do tác động lên vùng dưới đồi, gây giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
- Cafein có tác dụng kích thích nhẹ hệ thần kinh trung ương, tăng cường tác dụng giảm đau của paracetamol và giúp cho hoạt động của cơ được dễ dàng, làm giảm cảm giác mệt mỏi.
- Sedachor dùng được cho những người đang vận hành tàu xe, máy móc vì có chứa Cafein kích thích thần kinh trung ương, không gây buồn ngủ.

11. Quá liều:

- Quá liều paracetamol do dùng một liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (7,5g - 10g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác đụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Biểu hiện khi quá liều: Buồn nôn, nôn, đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau uống liều độc của thuốc. Nặng hơn, có thể gây Methemoglobin máu dẫn đến chúng xanh tím da, niêm mạc và móng tay; rối loạn ý thức; suy giảm chức năng gan, hoại tử gan. - Cách xử tri: Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Khi nhiễm độc nặng quan trọng là điều trị hỗ trợ tích cực. Rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để được dung dịch 5% và cho uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 me kg thể trọng, sau đó tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg thể trọng cách nhau 4 giờ một lần. Nếu không có N aceylcystein thì có thể dùng Methionin, ngoài ra có thể dùng than hoạt và hoặc thuốc tẩy muỗi, vì chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.

12. Bảo quản:

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, hạ sốt