backGiỏ hàng
Thuốc giảm đau, hạ sốt Travicol Extra 500mg hộp 100 viên
Thuốc giảm đau, hạ sốt Travicol Extra 500mg hộp 100 viên
Thuốc giảm đau, hạ sốt Travicol Extra 500mg hộp 100 viên
1/1

Thuốc giảm đau, hạ sốt Travicol Extra 500mg hộp 100 viên

Thuốc giảm đau, hạ sốt Travicol Extra 500mg hộp 100 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Giảm đau trong các trường hợp: nhức đầu, đau răng, đau do viêm khớp, viêm xoang, đau nhức cơ bắp, gân, đau bụng kinh, đau do chấn thương, đau tai, đau họng, đau nhức do cảm lạnh, cảm cúm.
Hạ sốt.

2. Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng: Dùng đường uống.
Liều dùng: Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc theo liều sau.
Lưu ý:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: mỗi lần uống 1 - 2 viên, ngày 1 - 4 lần.
Không dùng quá 8 viên/ngày.
Lưu ý: Không dùng thuốc lâu hơn 10 ngày nếu không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc suy gan nặng.
Người bệnh thiếu hụt men Glucose-6-phosphat dehydrogenase.

4. Thận trọng:

Dùng liên tục 2 tuần có thể gây suy gan, suy thận. Dùng liều cao gây tổn thương ở gan. Thận trọng khi dùng cho người bệnh bị bệnh gan, thận.
Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
Phối hợp với các chế phẩm có chứa paracetamol có thể gây ngộ độc hoặc quá liều paracetamol.
Phụ nữ có thai
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Khi sử dụng Cafein liều cao có thể gây tăng huyết áp nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân tăng huyết áp.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai: chưa xác định thấy hiệu lực gây độc ở bào thai trong 3 tháng đầu cũng như 6 tháng cuối của thời kỳ thai nghén, tác dụng không mong muốn có thể có đối với sự phát triển thai, chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Chưa có dữ liệu đầy đủ về sự phân bố của phenylephrin vào sữa mẹ. Nếu dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú thì phải ngưng cho trẻ bú mẹ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc có thể gây chóng mặt, do đó nên thận trọng khi sử dụng cho những người lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp: Ban đỏ, mày đay.
Ít gặp: Ban, Buồn nôn, nôn, Bồn chồn, lo lắng, căng thẳng và chóng mặt, Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, Tăng huyết áp.
Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, đau thượng vị, hụt hơi, run rẩy và mệt mỏi. Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng)
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Sử dụng liều cao và kéo dài paracetamol có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông máu của coumarin và các dẫn chất indandion.
Uống rượu quá nhiều và lâu ngày có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên gan.
Các thuốc chống co giật (phenyntoin, barbiturat, carbamazepin...) gây cảm ứng men gan làm tăng chuyển hóa paracetamol thành những chất độc cho gan, có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol. Dùng đồng thời với isoniazid có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol.

9. Thành phần:

Paracetamol 500mg
Cafein 65mg
Tá dượcvừa đủ 1 viên
(Aerosil 200, DSS, Glycerin, đỏ erythrosine, PVP K30, avicel 101, DST,..)

10. Quá liều:

Paracetamol: dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ, 7,5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày gây nhiễm độc gan.
Biểu hiện Buồn nôn, nôn, và đau bụng, xanh tím da, niêm mạc và móng tay.
Cách xử lý: điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol hoặc có thể dùng methionin Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.
Cafein: hiếm khi xảy ra. Có thể gây đau thượng vị, nôn, tăng bài niệu, nhịp tim nhanh, kích thích thần kinh trung ương (mất ngủ, thao thức, kích động, bối rối, hoảng sợ, run, co giật.

11. Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng.

12. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

13. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, hạ sốt