Không
paracetamol
hộp 10 vỉ x 10 viên nén
Điều trị các triệu chứng đau do mọi nguyên nhân.
Vacopharm
Việt Nam
36 tháng kể từ ngày sản xuất
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
Điều trị các triệu chứng đau do mọi nguyên nhân.
Người lớn: uống mỗi lần 1-2 viên, ngày 2-3 lần. Khoảng cách giữa các lần dùng tối thiểu 4-6 giờ.
Người bệnh quá mẫn với Paracetamol. Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan. Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase. Không uống rượu khi dùng thuốc.
Trẻ em. Phụ nữ có thai và cho con bú. Người suy gan, suy thận nặng. Không dùng thuốc lâu hơn 10 ngày để giảm đau hoặc lâu hơn 3 ngày để hạ sốt trừ khi có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Thận trọng khi dùng.
Dùng được
Viêm gan hoặc hoại tử gan cấp khi dùng quá liều. Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong | một số trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu. Cafein có thể gây kích thích, mất ngủ, đánh trống ngực. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tăng độc tính gan khi dùng thuốc mà uống rượu. Uống dài ngày với liều cao, Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt. Các thuốc dùng đồng thời với Paracetamol sẽ tăng nguy cơ gây độc tính cho gan: phenytoin, barbiturat, carbamazepin, isoniazid
Paracetamol............ 650mg Tá dược cho 1 viên nén: Lactose, Polyvinyl pyrrolidon, Croscarmellose natri, Magnesi stearat, Talc, Microcrystalline cellulose, Titan dioxyd, Hydroxypropyl methylcellulose, Erythrosin, Ethanol 96%
- Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ nhiệt. - Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày, vì Paracetamol không tác động trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. - Khi dùng quá liều Paracetamol một chất chuyển hóa là N - acetyl - benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Nếu sử dụng Paracetamol quá liều cấp tính (10g) làm thương tổn gan, gây chết người. - Cafein là chất kích thích thần kinh, hỗ trợ tác dụng giảm đau của Paracetamol và giúp cho hoạt động của cơ thể dễ dàng.
Biểu hiện: Hoại tử gan phụ thuộc vào liều là tác dụng độc cấp tỉnh nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc (7,5-10g mỗi ngày, trong 1-2 ngày). Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p -aminophenol. Khi ngộ độc nặng: kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, mê sảng. Tiếp theo là ức chế hệ thần kinh trung ương, sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông, mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp, suy tuần hoàn. Dấu hiệu lâm sàng tổn thương gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Điều trị Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều Paracetamol. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Hạn dùng, bảo quản, tiêu chuẩn áp dụng
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ < 30°C
36 tháng kể từ ngày sản xuất
/5.0