Thuốc giảm đau, kháng viêm
Không
acid mefenamic
hộp 10 vỉ x 10 viên
Acid mefenamic là một thuốc chống viêm không steroid có tác dụng giảm đau, hạ sốt rõ rệt. Acid mefenamic tham gia vào quá trình ngăn cản sự hình thành tiền chất prostaglandin. Thuốc được sử dụng để điều trị: Các triệu chứng đau trong các chứng viêm khớp dạng thấp (bao gồm bệnh Still), viêm xương khớp và đau bao gồm đau cơ, đau do chấn thương, đau răng, đau đầu do hầu hết các nguyên nhân, đau sau phẫu thuật và sau khi sinh. Đau bụng kinh nguyên phát. Rong kinh do rối loạn kinh nguyệt và đặt vòng tránh thai khi không có các bệnh lý khung xương chậu.
Việt Nam
48 tháng kể từ ngày sản xuất.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
Acid mefenamic là một thuốc chống viêm không steroid có tác dụng giảm đau, hạ sốt rõ rệt. Acid mefenamic tham gia vào quá trình ngăn cản sự hình thành tiền chất prostaglandin. Thuốc được sử dụng để điều trị: Các triệu chứng đau trong các chứng viêm khớp dạng thấp (bao gồm bệnh Still), viêm xương khớp và đau bao gồm đau cơ, đau do chấn thương, đau răng, đau đầu do hầu hết các nguyên nhân, đau sau phẫu thuật và sau khi sinh. Đau bụng kinh nguyên phát. Rong kinh do rối loạn kinh nguyệt và đặt vòng tránh thai khi không có các bệnh lý khung xương chậu.
Liều dùng: Người lớn: 1 viên (500 mg), 3 lần/ngày. Bệnh nhân bị rong kinh dùng thuốc vào ngày đầu tiên chảy máu nhiều và tiếp tục dùng theo chỉ định của bác sỹ. Bệnh nhân bị đau bụng kinh dùng thuốc khi bắt đầu đau bụng và tiếp tục dùng theo chỉ định của bác sỹ. Người cao tuổi (trên 65 tuổi) liều dùng giống như liều của người lớn. Chưa có nghiên cứu dược động học hoặc lâm sàng cụ thể ở người cao tuổi dùng Acid mefenamic, trong các thử nghiệm, bệnh nhân cao tuổi dùng thuốc này với liều thông thường. Người cao tuổi có nguy cơ gia tăng các hậu quả nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn. Nếu việc dùng thuốc chống viêm không steroid là cần thiết, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên tình trạng xuất huyết tiêu hóa trong thời gian sử dụng thuốc chống viêm không steroid. Nên thận trọng khi sử dụng acid mefenamic ở bệnh nhân cao tuổi bị mất nước và bệnh thận. Suy thận không do thiểu niệu và viêm trực tràng - đại tràng đã được ghi nhận ở những bệnh nhân cao tuổi không ngưng sử dụng acid mefenamic sau khi xuất hiện tiêu chảy. Trẻ em dưới 12 tuổi nên dùng acid mefenamic dạng hỗn dịch (50mg/5 ml). Cách dùng: Nên dùng thuốc trong bữa ăn hoặc sau khi ăn. Không dùng quá liều quy định. Có thể giảm thiểu các tác dụng không mong muốn bằng cách dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát các triệu chứng (xem phần cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
- Mẫn cảm với acid mefenamic hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Suy chức năng gan hoặc thận.
Khi điều trị lâu dài nên theo dõi chặt chẽ bệnh nhân với sự chú ý đặc biệt đến rối loạn chức năng gan, phát ban, rối loạn máu hoặc tiêu chảy. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào trong những triệu chứng trên nên ngưng dùng thuốc ngay lập tức (xem phần Tác dụng không mong muốn của thuốc). Thận trọng khi dùng đồng thời acid mefenamic với các thuốc NSAID bao gồm các thuốc ức chế men COX-2 (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc). Dùng lâu dài bất kỳ loại thuốc giảm đau có thể làm nặng thêm tình trạng đau đau. Cần có tư vấn của bác sĩ hoặc ngừng uống thuốc nếu tình trạng này xuất hiện hoặc nghi ngờ. Khi tính trạng đau đầu xuất hiện thường xuyên hoặc hàng ngày mặc dù (hoặc là do) đồ dùng thường xuyên thuốc điều trị đau đầu, có thể chẩn đoán "Đau đầu do lạm dụng thuốc". Cẩn thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân mất nước và bệnh thận, đặc biệt là người cao tuổi.
(acid mefenamic) chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết và có chỉ định của bác sĩ. (acid mefenamic) được bài tiết qua sữa mẹ. Vì acid mefenamic có thể gây tác dụng phụ trên hệ tim mạch của trẻ nhũ nhi, nếu cần phải dùng thuốc thì nên ngưng cho con bú.
các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ, mỏi mệt và rối loạn thị giác có thể có khi uống các thuốc kháng viêm không steroid. Nếu bị ảnh hưởng, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Cũng như những thuốc kháng viêm không steroid khác, những tác dụng phụ như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng và khó tiêu; nổi ban, mày đay, nhức đầu, chóng mặt, trầm cảm và giảm bạch cầu thoáng qua có thể xảy ra. Nó cũng có thể gây cơn hen phế quản, buồn ngủ, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết (đôi khi). Với liều cao, thuốc có thể dẫn đến động kinh cơn lớn, do đó nên tránh dùng trong trường hợp động kinh. Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
(acid mefenamic) gia tăng đáp ứng đối với các chất chống đông dạng uống. Các bệnh nhân uống thuốc này đôi khi cho kết quả dương tính khi thử nghiệm bilirubin trong nước tiểu có thể do ảnh hưởng chất chuyển hóa của thuốc lên tiến trình xét nghiệm.
Mỗi viên bao phim chứa: Acid Mefenamic 500mg Tá dược: Lactose Monohydrat, Calci Phosphat dibasic khan, Hydroxypropylcellulose, Sodium Starch Glycolate, Magnesi stearat, Opadry vừa đủ.
Dược lực học Mefenamic acid, dẫn xuất của anthranilic acid là chất chống viêm không steroid (NSAID) có đặc tính chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Mefenamic acid có tác dụng chống viên, giảm đau hạ sốt chủ yếu là do ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Giống như những thuốc NSAID khác, mefenamic acid ức chế sự tổng hợp prostaglandin trong mô cơ thể bằng cách ức chế men cyclooxygenase, một enzyme xúc tác sự tạo thành các tiền chất prostaglandin từ acid arachidonic ở màng tế bào tổn thương. Khác với các NSAID khác, muối fenamate trong mefenamic acid cạnh tranh với prostaglandin khi gắn kết với các thụ thể của nó, dẫn đến ức chế mạnh các prostaglandin đã được tạo thành. Động lực học Hấp thu: Mefenamic acid được hấp thu từ đường tiêu hóa. Đạt nồng độ đỉnh 10 mg/L sau hai giờ sau uống một liều 1g cho người lớn. Phân bố: Mefenamic acid qua được nhau thai và cũng được bài tiết vào sữa mẹ. Tỷ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương trên 90%. Chuyển hóa: Axit mefenamic được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym CYP2C9 trong gan, tạo thành chất chuyển hoá thứ nhất là 3- hydroxymethyl và sau đó tiếp tục biến đổi thành chất chuyển hoá thứ 2 là 3-carboxyl. Cả hai chất này đều trải qua quá trình liên hợp thứ cấp để tạo thành glucuronide. Thải trừ: 52% liều mefenamic acid được bài tiết vào nước tiểu, trong đó có 6% dưới dạng nguyên vẹn, 25% dạng chất chuyển hóa I và 21% dạng chất chuyển hóa II. 10-20% liều được bài tiết qua phân, chủ yếu là chất chuyển hóa không liên hợp II. Thời gian bán thải của mefenamic acid khoảng hai giờ
Quá liều cấp tính dẫn đến co giật, ói mửa, tiêu chảy. Trong trường hợp này, nên làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
48 tháng kể từ ngày sản xuất.
/5.0