back
Giỏ hàng
Thuốc giảm đau, kháng viêm Hagifen hộp 10 vỉ x 10 viên
Thuốc giảm đau, kháng viêm Hagifen hộp 10 vỉ x 10 viên
Thuốc giảm đau, kháng viêm Hagifen hộp 10 vỉ x 10 viên
1/1

Thuốc giảm đau, kháng viêm Hagifen hộp 10 vỉ x 10 viên

Thuốc giảm đau, kháng viêm Hagifen hộp 10 vỉ x 10 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Chống đau và kháng viêm: trong đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau khớp, đau mô mềm trong chấn thương và đau sau mổ.

2. Liều lượng và cách dùng:

Uống thuốc sau bữa ăn.
Người lớn: uống 1 viên x 2 - 3 lần/ ngày.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Loét dạ dày-tá tràng tiến triển. Suy gan hoặc suy thận nặng. Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, bệnh tạo keo. Phụ nữ có thai trong 3 tháng cuối.

4. Thận trọng:

Người cao tuổi.
Ibuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu nên có thể kéo dài thời gian chảy máu.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Không sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai vì thuốc có thể ức chế tử cung và làm chậm đẻ; tăng
nguy cơ chảy máu; nguy cơ tăng áp lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh
Ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơcho trẻ ở liều bình thường với mẹ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây tình trạng hoa mắt chóng mặt.

7. Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp: sốt, mỏi mệt, chướng bụng, buổn nôn, nôn, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bổn chốn, mẩnngứa, ngoại ban.
Ít gặp: phản ứng dị ứng, viêm mũi, nổi mề day, dau bụng, chảy máu dạ dày- ruột, làm loét dạ dày tiến triển, lơ mơ, mất ngủ, ù tai, rối loạn thị giác, thính lực giảm, thời gian chảy máu kéo dài.
Hiểm gặp: phù, nổi ban, hội chứng Steven - Johnson, rụng tóc, trầm cảm, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc.
Thông báo cho bácsĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Ibuprofen làm tăng tác dụng phụ của kháng sinh nhóm Qưinolon lên hệ thần kinh trung ương, làm tăng độc tính của
Methotrexat và Digoxin.
Dùng chung với thuốc kháng viêm không steroid khác làm tăng nguy cơchảy máu và viêm loét dạ dày tá tràng.
Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của Ibuprofen; nhưng nếu có thêm nhôm hydroxyd thì không có tác dụng này.
Có thể làm giảm tác dụng baixuất natri niệu của Furosermid và các thuốc lợi tiểu.

9. Thành phần:

Ibuprofen ..................................... 400 mg
Tá dược vừa đủ ................................1 viên
(Tinh bột sắn, avicel, lactose, PVP K30, bột talc, aerosil, sodium starch glycolat, HPMC, PVA, PEG 6000, titan dioxyd, màu orange lake)

10. Dược lý:

Hagifen với thành phần hoạt chất chính là Ibuprofen là thuốc kháng viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Thuốc tác động bằng cách ức chế men cyclooxygenase; do đó, ngăn cản tổng hợp prostaglandin, tác nhân gây viêm, dau và sốt. Thuốc có tác dụng kháng viêm và giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp.
Ibuprofen là thuốc an toàn nhất trong các thuốc chống viêm không steroid.
Ibuprofen hấp thu tốt qua dường tiêu hóa, nổng độ tối đa của thuốc trong huyết tương dạt được sau khi uống từ 1 - 2 giờ. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 2 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu.

11. Quá liều:

Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng: thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu.

12. Bảo quản:

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, kháng viêm