back

Sản phẩm

Thay đổi
Thuốc giảm đau, kháng viêm Mofen 400 hộp 100 viên
Thuốc giảm đau, kháng viêm Mofen 400 hộp 100 viên
Thuốc giảm đau, kháng viêm Mofen 400 hộp 100 viên

Thuốc giảm đau, kháng viêm Mofen 400 hộp 100 viên

Thuốc giảm đau, kháng viêm Mofen 400 hộp 100 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Xem nhà thuốc gần bạn

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ
1. Công dụng/Chỉ định:

- Làm giảm đau do cảm cúm, đau đầu, đau răng, đau nhức cơ, đau lưng, đau nhẹ do viêm khớp, đau bụng kinh, hạ sốt.
- Đau bụng kinh

2. Liều lượng và cách dùng:

- Cách dùng: Dùng đường uống.
- Liều dung: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
+ Liều uống thông thường để giảm đau: 1,2 – 1,8g / ngày, chia làm nhiều liều nhỏ, tuỳ liều duy trì 0,6 – 1,2g/ ngày đã có hiệu quả. Liều tối đa 2,4g/ ngày hoặc 3,2g/ ngày.
+ Người bệnh bị viêm khớp dạng thấp thường phải dùng liều cao so với người bị thoái hoá xương, khớp.
+ Liều khuyến cáo giảm sốt 200 – 400mg, cách nhau 4 – 6 giờ/ lần, cho tới tối đa 1,2g/ ngày.
+ Suy thận Chưa xác định được độ an toàn của thuốc ở người bị suy thận. Để tránh thuốc tích luỹ quá nhiều, nhà sản xuất khuyên nên giảm liều Ibuprofen ở người tổn thương chức năng thận

3. Chống chỉ định:

- Trẻ em từ 12 tuổi trở xuống
- Mẫn cảm với Ibuprofen hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
- Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển.
- Người hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan, suy thận ( mức lọc cầu thận dưới 30ml/ phút)
- Đang điều trị thuốc chống đông máu coumarin.
- Suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận ( tăng khối lượng chức năng thận)
- Người bị bệnh tạo keo ( có nguy cơ màng não vô khuẩn, cần chú ý tất cả ngừoi bệnh viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc bệnh tự nhiễm)
- 3 tháng cuối của thai kỳ.
- Mẫn cảm với Aspirin và các thuốc kháng viêm không Steroid khác.
- Trẻ sơ sinh đang chảy máu như chảy máu dạ dày, xuất hiện nội sọ và trẻ bị giảm tiểu cầu và rối loạn đông máu
- Trẻ sơ sinh có nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn chưa được điều trị. Trẻ sơ sinh thiếu tháng nghi ngờ viêm ruột bao tử.

4. Thận trọng:

- Ngừoi cao tuổi tăng khả năng gặp phải tác dụng phụ đặc biệt là thủng và xuất huyết tiêu hoá, có thể gây tử vong.
- Ibuprofen có thể làm các enzym trasaminase tăng lên trong máu, nhưng biến đổi này thoáng qua và phục hồi được
- Rối loạn thị giác nhưng nhìn mờ là dấu hiệu chủ quan và có liên quan đến tác dụng phụ của thuốc nhưng sẽ hết khi nhừng dunfg thuốc
- Ibuprofen ức chế kết tập tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài
- Cần theo dõi chức năng gan thường xuyên khi sử dụng lâu daì. Nồng độ ALT là chỉ số nhạy nhất để dánh giá nguy cơ làm giảm chức năng gan của thuốc chông viêm Steroid
- Cẩn thận và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân suy giảm chức năng thận khi dùng Ibuprofen
-Cần theo dõi nuy cơ chảy máu khi dùng Ibuprofen ở trẻ sơ sinh thiếu tháng
- Thận trọng khi sử dụng với trẻ sơ sinh thiếu tháng có nguy cơ nhiễm khuẩn hoặc nhiễm khuẩn chưa được kiểm soát đầy đủ
- Khi dùng có thể làm tăng huyết áp hoặc làm nặng hơn bệnh tăng huyết áp,làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch. Để giảm biến cố tim mạch của ibuprofen tăng ở bệnh nhân tim mạch hoặc có yếu tố mắc bệnh tim mạch.Để giảm các yếu tố tim mạch nên dùng liều thấp và có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Bệnh nhân cần được thông tin về các triệu chứng độc tính nghiêm trọngtreen tim mạch ( đau ngực, khó thở, yếu, nói khó) và hướng dẫn xử trí khi các triệu chứng này xảy ra.
- Ibuprofen nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có ứ dịch, suy tim, vì đã có báo cáo về tác dụng phụ ứ dịch và phù xảy ra khi sử dụng các thuốc này.
- Cần thận trọng vì tác dụng hạ nhiệt và chống viêm ibuprofen có thể che mờ các dấu hiệu và triệu chứng viêm của các bệnh khác. Ibuprofen nên thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân tăng bilirubin toàn phần vì nguy cơ foribuprofen thay thế billirubin trong liên kết với albumin
- Nguy cư huyết khối tim mạch
+ Các thuốc chngs viêm không Steroid ( NSAIDs), không phải Aspirin, dùng đừng toàn thân, cs thể xuất hiện biến cs huyết khí tim mạch, ba gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm hơn trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
+ Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sựu xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
+ Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng ở liều hằng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn ngất có thể.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

– Thời kỳ mang thai: Ibuprofen có thể ức chế co bóp tử cung và làm chuyển dạ. Có thể tăng áp lực động mạch phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch trong tử cung. Ibuprofen ức chế chức năng tiểu cầu, làm tăng nguy cơ chảy máu. Do ức chế tổng hợp Prostaglandin nên có thể gây tác dụng phụ trên hệ tim mạch của thai. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, phải hết sức hạn chế sử dụng đối với bất cứ thuốc chống viêm nào. Các thuốc này chống chỉ định đối sản phụ trong vài ngày trước khi sinh.
– Thời kỳ cho con bú: rất ít vào sữa mẹ, không đáng kể. Nhà sản xuất vẫn khuyên không nên sử dụng Ibuprofen trong thời gian cho con bú vì nguy cơ ức chế Prostaglandin tiềm tàng ở trẻ sơ sinh.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

- Thường có tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và rối loạn thị giác có thể xảy ra sau khi dùng NSAID. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc

7. Tác dụng không mong muốn:

- Có khoảng 5-15% người bệnh sử dụng thuốc xuất hiện tác dụng bất lợi trên đường tiêu hóa.
- Quá mẫn: Thường gặp nhất là cảm giác buồn nôn, nôn, mệt mỏi. Ít gặp: phản ứng dị ứng ( đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, ngứa. hiếm gặp: phù, nổi ban, hội chứng Stevens Johnson, rụng tóc, hạ natri
- Rối loạn máu và hệ mạch huyết: Ít gặp: thời gian chảy máu kéo dài. Hiếm gặp: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa éoin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu
- Rối loạn hệ thần kinh: Thường găp: nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nên. Ít gặp: lơ mơ, mất ngủ, ù tai. Hiếm gặp: trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn và hôn mê, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, mất thị lực do ngộ độc thuốc
- Da và mô dưới da: mẫn ngứa ngoại bạn
- Rối loạn thạn và tiết niệu: viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư
- Các rối loạn chung: Sưng hoặc loét niêm mạc miệng, giữ nước, mà có thể gây sưng chân tay
- Nguy cơ huyết khối tim mạch
- Cách xử trí: Nếu xảy ra giảm thị lực, mù màu, nhìn mờ, bệnh nhân cần ngừng dùng thuốc ngay. Hãy uống thuốc cùng với thức ăn hoặc uống bằng sữa để giảm các rối loạn nhẹ về đường tiêu hóa. Thông báo cho bác sĩ các triệu chứng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

- Dùng kết hợp với Warfarin làm tăng nguy cơ gây chảy máu dạ dày . Phối hợp hai thuốc này làm tăng nguy cơ gây chảy máu đầy cao hơn khi dùng từng thuốc đơn độc.
- Sử dụng cùng Aspirin tăng khả năng loét và chảy máu dạ dày, đồng thời giảm tác dụng của Aspirin trên tim mạch và làm tăng nguy cơ tim mạch. Liều 400mg x 3 lần/ ngày dùng đồng thời với liều Aspirin 81mg làm ức chế tác dụng ức chế haotj tính của enzym cyclooxygenase cuẩ tiểu cầu cũng như tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của Aspirin khi dùng Aspirin kéo dài. Do nguy cơ tăng tác dụng phụ nên khuyến cáo không nên dùng đồng thời thuốc chống viêm không Steroid với Aspirin
- Đã có báo cáo Ibuprofen làm tăng nồng độ huyết tương của Lithi từ 12-67% và giảm thải trừ lithi ở thận . Cơ chế của tương tác này chưa rõ nhưng sự ức chế tổng hợp Prostaglandin có thể ảnh hưởng đến sự thải trừ lithi ở thận. Một số nhà lâm sàng khuyến cáo không nên dùng đồng thời lithi với ibuprofen. Tuy nhiên, nếu dùng đồng thời phải cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc Lithi và nồng độ trong huyết tương, có thể cần phải giảm liều Lithi.
- Có một số bằng chứng về hiệp đồng tác dụng ức chế Prostaglandin khi dùng đồng thời Ibuprofen với thuốc ức chế enzym chuyển hay đối kháng thụ thể Angiotensin II làm giảm hiệu quả của nhóm thuốc này trên huyết áp. Phải theo dõi chặt chẽ huyết áp khi phối hợp thuốc chống viêm không Steroid ở bệnh nhân đang dùng ức chế enzym chuyển hay chẹ thụ thể Angiotensin II. Có ít dữ liệu về việc gây giảm chức năng thận cấp tính khi phối hợp thuốc chống viêm không Steroid và thuốc ức chế enzym chuyển, tuy nhiên không thể loại trừ nguy cơ này vì mỗi nhóm thuốc khi dùng đơn độc đều gây phản ứng bất lợi của thuốc này
- Sử dụng đồng thời Corticoid và thuốc chống viêm không Steroid làm tăng nguy cơ loét dạ đày.
- Magnesi hydroxyd làm tăng hấp thu thuốc, nhưng nếu nhóm Hydroxyd cùng có mặt thì không có tác dụng này.
- Với thuốc chống viêm không steroid khác: tăng nguy cơ chảy máu và loét
- Methotrexat: Ibuprofen làm tăng độc tính của Methotrxat
- Furosemid: có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của Furoémid và thuốc lợi tiểu
- Digoxin: làm tăng độc tính nồng độ digoxin huyết tương

9. Thành phần:

Ibuprofen 400mg

10. Dược lý:

- Ibuprofen là một dẫn xuất của Acid Propionic, thuộc nhóm chống viêm Non-steroid có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm.
- Cơ chế hoạt động: ức chế sự hoạt hóa Enzyme Prostaglandin Synthetase. Do đó làm ngăn cản tạo quá trình tạo thành Prostacyclin, giảm dòng máu đi tới thận và tăng nguy cơ gây ứ nước. Cần phải chú ý theo dõi khi dùng ở người mắc rối loạn thể tích huyết tương.
- Tác dụng chống viêm xuất hiện sau hai ngày điều triij có tác dụng hạ sốt mạnh hơn Aspirin, nhưng kém indomethacin. Thuốc ccos tác dụng chống viêm tốt và tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên.

11. Quá liều:

Triệu chứng: Có ít thông tin về xảy ra độc tính cấp với Ibuprofen. ADR do quá liều thường phụ thuộc vào lượng thuốc uống và thời gian uống. Tuy nhiên vì sự đáp ứng với thuốc là khác nhau nên quá liều phải đáng giá trên cá thể
- Các triệu chứng về quá liều đã được báo cáo gồm: đau bụng, buồn nôn, nôn, thờ ơ, ngủ gà, có thể cảy ra đau đầu, cơn co cứng, ức chế thần kinh trung ương, co giật, hạ huyết áp, nhịp nhanh, thở nhanh, rung nhĩ. Có báo cáo nhưng hiếmm về nhiễm toan chuyển hoá, hôn mê, suy thận cấp, tăng kali huyết, ngừng thở, ức chế hô hấp và suy hô hấp, Có sự liên quan rất ít giữa nồng độ ibuprofen trong máu và các phản ứng nghiêm trọng xảy ra khi quá liều
- Ở trẻ em tính liều theo trọng lượng cơ thể có thể giúp dự đoán trước nguy cơ độc tính nhưng nên đánh giá trên từng cá thể
Điều trị:
- Một nhà sản xuất và một sô nhà lâm sàng khuyến cáo rằng liều dưới 100mg/ kg xảy ra độc tính ở trẻ em. Liều 100 -400 mg/kg cần uống khi đói và theo dõi trẻ tại cơ sở y tế 4h sau khi uống thuốc. Với liều trên trên 400mg/kg cần can thiệp bằng thuốc ngay lập tức, theo dõi chặt chẽ, điều trị hỗ trợ, không khuyến cáo sử dụng các thuốc gây nôn do nguy cơ gây co giật và hít vào dạ dày.
- Thường điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng thì: thấm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hoá và đaò thải qua nứơc tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lời tiểu. Cần phải theo dõi, kiểm soát nguy cơ hạ huyết áp, chảy máu dạ dày và toan hoá máu

12. Bảo quản:

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, kháng viêm