backGiỏ hàng
Thuốc giảm đau Mefenamic acid STADA 500mg hộp 100 viên
Thuốc giảm đau Mefenamic acid STADA 500mg hộp 100 viên
Thuốc giảm đau Mefenamic acid STADA 500mg hộp 100 viên
1/2

Thuốc giảm đau Mefenamic acid STADA 500mg hộp 100 viên

Thuốc giảm đau Mefenamic acid STADA 500mg hộp 100 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

- Đau nhẹ đến trung bình như đau đầu, đau răng, đau sau phẫu thuật và sau khi sinh, đau bụng kinh.
- Rỗi loạn về cơ xương và khớp như viêm khớp xương và viêm khớp dạng thấp.
- Chứng rong kinh.

2. Liều lượng và cách dùng:

Mefenamlc acid STADA 500 mg được sử dụng bằng đường uống. Thuốc nên được uống trong bữa
ăn hoặc sau bữa ăn.
- Người lớn: Liêu dùng thông thường là 500 mg x 3 lằn/ngảy.
- Trẻ em từ 12-18 tuỗi, cơn đau cắp tính bao gồm đau bụng kinh, rong kính: 500 mg x 3 lằn/ngày.
- Trẻ em dưới 12 tuôi: Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.
- Không dùng thuốc quá 7 ngày để điều trị đau nhẹ đến trung bình.

3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với acid mefenamic hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Viêm đường ruột.
- Có liễn sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa có liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc kháng
viêm không steroid.
- Có tiên sử hoặc đang bị loéUxuất huyết đường tiêu hóa định kỳ (có 2 hoặc nhiều hơn 2 đợt loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa).
- Suy tim, suy gan, suy thận nặng.
- Do acid mefenamic có nguy cơ nhạy cảm chéo với aspirin, ibuprofen, hoặc các thuốc kháng viêm
không steroid khác, không nên chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử phản ửng quá mẫn với những
thuốc này (như hen suyễn, co thất phế quản, viêm mũi, phủ mach, ndi mé day).
- Phụ nữ có thai quý cuối.
- Điều trị đau sau phẫu thuật ghép bắc câu động mạch vành.

4. Thận trọng:

- Bệnh nhân bị mắt nước hoặc bệnh thận, đặc hiệt là người cao tuổi.
- Người cao tuổi: Người cao tuổi có tằn suắt gia tăng phản ứng phụ với thuốc NSAID, đặc biệt lả xuất huyết/thủng đường tiêu hóa có thể tử vong.
- Rồiloạn đường hỗ hắp: Bệnh nhãn đang hoặc đã lừng bị bệnh han phế quản
- Bệnh tim mạch, suy gan hoặc suy thận: Việc dùng thuộc NSAID có thể dẫn đến hiện lượng giảm sự tạo thanh prostaglandin phụ thuộc vào liễu dùng và đây nhanh quá trình suy thận. Bệnh nhân suy chức năng thận, suy tim, suy chức năng gan, người dùng thuốc lợi tiểu và người cao tuổi là những đối tượng cỏ nguy cơ cao nhất với phản ứng này,
- Ảnh hưởng lên tìm mạch, mạch máu não: Đỗi với bệnh nhân có liền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim sung huyết nhẹ đến trung bình như ử dịch, phủ khi sử dụng thuốc NSAID cản được theo dõi và hướng dẫn thích hợp.
- Xuất huyết, loét hoặc thủng đường liêu hóa: Xuất huyết, loét hoặc thủng đường liêu hóa gây tử vong có thể xảy ra ở bắt kỳ thời itm nào trong quá trình điều trị, có hoặc không có các triệu chứng bảo trước hoặc cỏ tiền sử các bệnh nghiêm trọngvề đường tiêu hóa. Hút thuốc và uống rượu có thể làm gia tăng các yếu tố nguy cơ này.
- Bệnh lupus ban đỏ hệ thẳng và bệnh mô liên kết hỗn hợp: Bệnh nhân bị bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE) va réi loan mô liên kết hỗn hợp có thể có nguy cơ cao mắc bệnh viêm màng não vô khuẩn.
Phản ứng da; Các phản ứng da nghiêm trọng, một số phản ứng gây tử vong, bao gồ m viêm datróc vảy, hội chứng Stevens¬Johnson, hoại từ biểu bì do nhiễm độc được cho là có liên quan đến việc sử dụng thuốc NSAID. Bệnh nhân thường có nguy cơ cao nhất xảy ra những phản ứng này ở giai đoạn đầu điều trị, phản ứng sơ khởi xảy ra trong đa số trường hợp là ở tháng dau của quá trinh điều trị, Nên dùng việc dùng acid mefenamic ngay khi xuất hiện phải ban da, tổn thương niễm mạc hoặc bắt ký dầu hiệu quả mẫn khác.
Khả năng sinh sản ởnữgiới: Sử dụng acid mefenamic cé thé lam suy giảm khả năng sinh sản ở nữ giới.
- Bệnh động kinh: Nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị bệnh động kinh.
- Cần theo dõi công thức máu, chức năng gan, thận khi dùng acid mefenamic kéo dài.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai: Cac dj tat bam sinh được cho là có liên quan đến việc sử dụng thuốc NSAID ở người; tuy nhiên, những dị tật này có tằn suất thắp và không theo khuôn mẫu rõ ràng nào. Trên quan điểm những tác động đã được biết của các thuốc NSAID lên hệ tìm mạch của thai nhị (nguy cơ đóng ống động mạch), chống chỉ định dùng thuốc trong quý cuỗi của thai kỷ. Chuyển dạ sinh bị chậm lại và thời gian chuyển dạ kéo dải và có nguy cơ tăng xuất huyết ở cả mẹ và con, Các thuốc: NSAID khéng nên dùng trong 2 quý dau của thai kỹ hoặc khi chuyển dạ trừ khi lợi ich của thuắc đối với người mẹ cao hơn nguy cơ xảy ra cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Acid melanamic được phân bố vào sữa mẹ. Do nguy cơ xảy ra lac dung phy của thuốc lên hệ tim mạch ở trẻ sơ sinh, can quyết định ngừng cho con bú hay ngừng thuốc, cân nhắc tằm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Các tác dụng không mong muốn như hoa mải, budn ngủ, mệt mỏi, rỗi loạn thị giác có thể xảy ra khi dùng NSAID. Nấu bị ảnh hưởng, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

- Tác dụng phụ thưởng gặp nhất của acid mefenamic là tác động lên đường tiêu hóa. Tiêu chảy đôi khi xảy ra ngay sau khi sử dụng acid mefenamic. Mặc dủ tiêu chảy có thể xảy ra ngay sau khi dùng thuốc, hiệnlượng này cũng có thể xảy ra sau vải tháng dùng thuốc thường xuyên. Dùng acid mefenamiccóthế gây nên chứng mỡ trong phân cơ hồi phục, acid mefanamie cũng có thể gây viêm ruội kết ở những người chưa có tiền sử bệnh nảy.
- Những tác dụng phụ sau đây có tằn số xuất hiện không xác định được:
- Rồi loạn máu và hệ bạch huyết: Thiệu máu tan huyết (có thể đảo ngược lại khi ngừng sử dụng acid mefenamic}, thiểu máu, giảm sản tủy xương, giảm hematocrit, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, giảm tạm thời số lượng bạch cầu (chứng giảm bạch cầu) với nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm trùng, đồng máu rải rắc nội mạch. Mất bạch cầu hại, thiếu máu bất sản, tăng bạch cầu waeosin, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: đã có những phản ứng mẫn cảm sau khi điều trị với các thuốc NSAID. Những phản ứng này sẽ bao gồm các phản ứng dị ứng không đặc hiệu vfa phản vệ những phản ứng ở đường hô hắp bao gỗm hen suyén, co that phế quản, khó thở hoặc các rỗi loạn khác nhau vẻ da như các loại phát ban, ngửa da, nỏi mẻ đay, ban xuất huyết, phù mạch, chứng bong da hiểm gặp hoặc phòng rộp da (bao gồm hoại tử biểu bì vả hỗng ban đa dạng).
- Rồi loạn chuyên hóa và dinh dưỡng: Chứng không dung nạp glucose ở bệnh nhắn đải tháo đường, giảm natri huyết
- Rối loạn tâm thần: Nhằm lẫn, trầm cảm, ảo giác, bồn chồn.
- Rỗi loạn hệ thắn kinh: Viêm dãy thần kinh thị giác, đau đầu, dị cảm, hoa mắt, buận ngủ, các trường hợp viêm màng não vẽ khuẩn (đặc biệt với những bệnh nhãn đang bị rỗi loạn tự miễn như bệnh lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp), với những triệu chứng như cứng cổ, đau đầu, buổn nôn, nôn, sốt hoặc mắt phương hướng, nhìn mở, co giật, mắt ngủ.
- Rối loạn về mắt: kich ứng mãi, mắt khả năng nhìn màu có hỗi phục, rối loạn thị giác.
- Rối loạn tai và tai trong: Đau tai, ù tai, chóng mặt.
- Rối loạn tim/ mạch: Các trường hợp phù nề, tăng huyết áp và suy tim có liên quan đến việc sử dụng các NSAID.
- Thận: Đã có báo cáo suy thận cấp không giảm niệu ở những bệnh nhân cao luổi dùng acid nefenamic để điều trị đau cơ xương.
Chứng viêm tụy: Đã có báo cáo về chứng viêm tụy có liên quan đền acid mefenamic.
- Rối loạn chuyễn hóa porphyria: Acid mefenamie được cho là không an toàn khi sử dụng cho bệnh nhân bị rối loạn chuyển hỏa porphyria mặc dù cỏ những bằng chứng thực nghiệm trái ngược nhau về chứng tiểu tiện ra parphyrin.
Sau nay có thể gây dương tính giả ở một số xét nghiệm muỗi mật trong nước tiểu.

8. Tương tác thuốc:

- Điều trị đồng thời với các thuốc gắn kết protein huyết tương khác có thể cần phải điều chỉnh liễu dùng.
- Các thuốc chống đông: Các thuốc NSAID có thé day nhanh tác dụng của các thuốc chống đồng như warfarin. Khi dùng đồng thời với các thuốc chống đông đường uống cần theo dõi chặt chẽ thởi gian
prothrombin.
- Lithi: Làm giảm độ thanh thải lithi ở thận và tăng nông độ lithi huyết tương. Bệnh nhân cản được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc lithi.
- Các thuốc giảm đau khác bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2: Tránh dùng đồng thời hai hoặc nhiều hơn hai thuốc NSAID (kể cả aspirin) vì có thể làm tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ.
- Các thuốc chẳng trầm cảm: Các thuốc ức chế chọn lọc tải thu nhận serotonin (SSRIs): Làm gỉam nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa.
- Thuốc trị tăng huyết áp và thuốc lợi tiểu: Làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp và lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ gây ngô độc thận của các thuốc NSAID.
- Thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng thụ thể angiolensin II: Làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp và làm tăng nguy cơ suy thận, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhân phải được cung cấp nước đầy đủ và đánh giá chức năng thận khi bắt đầu avf trong suốt thời gian điều trị tạm thời.
- Aminoglycosid: Làm giảm chức năng thận ở những bệnh nhân dễ mắc bệnh thận, giảm sự thải trừ aminoglycosid và tăng nằng độ trong huyết tương.
- Thuốc kháng tiểu cầu: làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết đường liêu hóa.
- Glycosid tim: các NSAID có thể làm tăng suy tim, giảm tốc độ lọc cầu thận và tăng nồng độ glycosid tim trong huyết tương.
- Ciclosporin: Cac NSAID cé thé lam tang nguy co gay độc trên thận của ciclosporin
- Corlicosteroid: Làm gia tăng nguy cơ xuắt huyết hoặc loát đường tiêu hoá.
- Các thuốc hạ đường huyết dạng uẫng: Ức chế sự chuyển hóa của thuốc sulfonylure, kéo dải thời gian bản thải và tăng nguy cơ hạ đường huyết.
- Methotrexat: Sự thải trừ thuốc có thể giảm, làm tăng nồng độ thuốc trong huyết lương.
- Mifepriston: Không nên dùng các NSAID sau khi dùng mifepriston 8-12 ngày vì các NSAID có thể làm giảm tác dụng của mifeprislon.
- Probenecid: Làm giảm sự chuyển hóa và thải trừ của các NSAID và các chất chuyển hóa.
- Kháng sinh nhóm quinolon: Bệnh nhân uống NSAID và quinolon có thể làm tăng nguy cơ co giật tiến trên.
- Tacrolimus: Khi dùng đẳng thời với các NSAID có thể làm tăng nguy cơ gây độc trên thận.
- Zidovudiin: Khi dùng đồng thời với các NSAID có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc máu.

9. Thành phần:

Acid mefenamic 500mg
Tá dược vừa đủ.
(Tinh bột tiền gelatin hóa, natri lauryl sulphat, povidon K90, linh bét natri glycolat, croscarmellose natri, colloidal silica khan, magnesi stearat, hypromellose, macrogol 6000, talc, titan dioxyd, mau sunset vndye,màutarlrazindye,màuerythrosin lake).

10. Dược lý:

Acid mefenamic lä một thuốc kháng viêm không sieroid (NSAID) có tác dụng kháng viêm, giảm dau va hạ sốt Các prastaglandin cỏ liên quan đến một số tiến trình bệnh gồm viêm, điều chỉnh đáp ứng đau, đau bụng kinh, rong kinh và sốt. Giống như những NSAID khác, acid mefenamic ức chế sự tổng hợp prostaglandin (ức chế enzym cyclooxygenase). Sự ức chế này làm giảm tốc độ tổng hợp prostaglandin vả giảm nằng độ của prostaglandin.

11. Quá liều:

- Nhất thiết phải tuân theo chỉ dẫn điều trị và không được uỗng quả liễu khuyến cáo vi đã có mội báo cáo có liên quan đến liêu dùng hàng ngày dưới 3 g.
- Triệu chứng: Các triệu chứng bao gồm đau đầu, buồn nên, đau vùng thượng vị do nên, xuất đường liêu hóa, liêu chảy hiểm gặp, mắt phương hướng, kich thịch, hỗn mẽ, buồn ngủ, ủ ta đôi khi co giật (acid mefenamic thưởng kích thích cơn động kinh co cứng -co giật khi dùng quả liều) Trường hợp ngộ độc đáng kể, có thể bị suy thận cắp và lồn thương gan
- Điều trị: Bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng theo yêu cầu. Trong vòng 1 giờ dùng thu liều có nguy cơ gây ngộ độc, nên tỉnh đến việc uỗng than hoạt tỉnh. Ngoài ra, ở người lớn dùng liều có thể gây nguy hiểm đến tính mạng, trong vòng 1 giờ dùng thuốc nên tiến hành rửa dạ dà. Đảm bảo lượng nước tiểu thải ra tốt. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan thận. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ trong vòng 4h sau khi dùng liều có nguy cơ gây ngộ độc. Chứng có giật kéo dài nên phải được điều trị thường xuyên bằng diazepam tiém tĩnh mạch. Các biện pháp khác có thể được áp dụng dựa vào tỉnh trạng lâm sảng của bệnh nhân. Thắm tách máu Ít có tác dung vi acid mefenamic và chất chuyển hóa của nó gắn kết chặt chẽ với protein huyết tương.

12. Bảo quản:

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.

13. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, kháng viêm