Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Có
hộp 10 vỉ x 10 viên nén
Dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật.
Savipharm
Việt Nam
18 tháng kể từ ngày sản xuất
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
Dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ Cách dùng Dùng đường uống hoặc ngậm dưới lưỡi. Liễu dùng Người lớn: Để điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật: - Đường uống: Uống 2 viên Alphachymotrypsin (4200 đơn vị chymotrypsin USP)/lần, 3 đến 4 lần mỗi ngày. - Đường ngậm dưới lưỡi: 4 - 6 viên mỗi ngày, chia làm nhiều lần (phải để viên nén tan dần dưới lưỡi) Trẻ em: Không có thông tin
Quá mẫn với bất kỳ thành phần của thuốc (biểu hiện phản ứng dị ứng với thuốc). Bệnh nhân giảm alpha-1-antitrypsin (bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính, đặc biệt là khí phế thủng, hội chứng thận hư là nhóm nguy cơ giảm alpha-1-antitrypsin).
Không nên dùng chymotrypsin cho những bệnh nhân: Tăng áp suất dịch kính, có vết thương hở, đục nhãn mắt bẩm sinh, rối loạn đông máu, dùng thuốc chống đông, sắp trải qua phẫu thuật hoặc dị ứng với protein. Do sản phẩm có chứa 142,91 mg đường dập thẳng/viên (tương ứng khoảng 135 - 140 mg sucrose), do đó những bệnh nhân có vấn đề di truyền về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
Thời kỳ mang thai Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai. Thời kỳ cho con bú Không nên sử dụng thuôc cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Không tác động khi dùng thuốc dưới dạng viên uống hoặc viên ngậm dưới lưỡi.
Trong một vài trường hợp, có thể xảy ra phản ứng dị ứng với thuốc. Nên tránh hoặc ngưng sử dụng thuốc khi xảy ra tác dụng không mong muốn này. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra thoáng qua nhưng biến mắt khi ngưng điều trị hoặc giảm liều như: Thay đổi sắc da, cân nặng, mùi phân; đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón hoặc buồn nôn. Hướng dẫn xử trí ADR: Ngưng dùng thuốc và báo cho bác sĩ điều trị. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muén gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không nên sử dụng chymotrypsin với acetylcystein. Không nên phối hợp chymotrypsin với thuốc kháng đông.
- Chymotrypsin.................................. 4,2 mg (tương đương 4200 đơn vị chymotrypsin USP) - Tá dược vừa đủ ................ 1 viên (Đường dập thẳng, tinh dầu bạc hà, silic dioxyd keo, magnesi stearat).
DƯỢC LỰC HỌC Chymotrypsin là enzym được điều chế bằng cách hoạt hóa chymotrypsinogen, chiết xuất từ tụy bò. Chymotrypsin là enzym thủy phân protein có tác dụng xúc tác chọn lọc đối với các liên kết peptid ở liền kề các acid amin có nhân thơm. Chymotrypsin được sử dụng nhằm giảm viêm và phù mô mềm do áp xe và loét, hoặc do chấn thương. DƯỢC ĐỘNG HỌC Chymotrypsin là men tiêu hóa phân hủy các protein (còn gọi là men tiêu protein). Trong cơ thể con người, chymotrypsin được sản xuất tự nhiên bởi tuyến tụy. Men tiêu protein phân hủy phân tử protein thành dipeptid và amino acid.
Chưa có dữ liệu về trường hợp quá liều của chymotrypsin ở người. Có thể gây sốc phản vệ.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng
18 tháng kể từ ngày sản xuất
/5.0