backGiỏ hàng
Thuốc hạ sốt, giảm đau Tydol 150 hộp 12 gói
Thuốc hạ sốt, giảm đau Tydol 150 hộp 12 gói
Thuốc hạ sốt, giảm đau Tydol 150 hộp 12 gói
1/1

Thuốc hạ sốt, giảm đau Tydol 150 hộp 12 gói

Thuốc hạ sốt, giảm đau Tydol 150 hộp 12 gói

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

- Hạ sốt.
- Giảm đau do: cảm lạnh, cảm cúm, nhức đầu, đau họng, mọc răng, chích ngừa, cắt Amiđan.

2. Liều lượng và cách dùng:

- Tuổi: 6-24 tháng - Cân nặng: 8-12 kg - Liều dùng (cho 1 lần): 1 gói, mỗi 6 giờ / lần, không quá 4 gói/ 24 giờ.
- Tuổi: 2-5 tuổi - Cân nặng: 13-15 kg - Liều dùng (cho 1 lần): 1 gói, mỗi 4 giờ / lần, không quá 6 gói/ 24 giờ.
- Tuổi: 4-9 tuổi - Cân nặng: 16-24 kg - Liều dùng (cho 1 lần): 2 gói, mỗi 6 giờ / lần, không quá 8 gói/ 24 giờ.
- Tuổi: 8-11 tuổi - Cân nặng: 25-30 kg - Liều dùng (cho 1 lần): 2 gói, mỗi 4 giờ / lần, không quá 12 gói/ 24 giờ.
Để có một hỗn dịch thơm ngon, dễ uống, khuấy đều bột thuốc vào lượng nước thích hợp cho trẻ, rồi cho trẻ uống ngay sau khi pha.

3. Chống chỉ định:

- Bệnh nhân mẫn cảm với Acetaminophen.
- Bệnh nhân suy gan
- Bệnh nhân thiếu men G6PD, thiếu máu, có bệnh tim, phổi, thận.

4. Thận trọng:

- Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc chứa hoạt chất Acetaminophen: Bác sĩ cần cảnh bảo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Tham khảo ý kiến bác sỹ nếu:
+ Đau nặng hơn hoặc kéo dài hơn 5 ngày.
+ Sốt cao hơn hoặc kéo dài hơn 3 ngày.
+ Xuất hiện các lớp ban đỏ hay sưng phù.
+ Xuất hiện các triệu chứng mới.
- Tham khảo ý kiến bác sỹ trong trường hợp bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận. Thận trọng khi dùng acetaminophen cho người bị phenylceton niệu, thiếu máu và uống nhiều rượu. Không dùng với các thuốc khác có chứa acetaminophen.
Thuốc này có chứa: Lactose và đường. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, không dung nạp fructose, thiếu hụt lactase Lapp, thiếu hụt sucrase-isomaltase hoặc kém | hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai, thời kỳ cho con bú:
Acetaminophen thuộc về phân nhóm B. Các nghiên cứu trên động vật không phát hiện bất cứ nguy hại nào đến sự mang thai và sự phát triển của phôi thai-bào thai. Các nghiên cứu trên người chưa thấy có những biểu hiện có hại cho mẹ và trẻ đang bú mẹ. Chỉ dùng acetaminophen ở người mang thai khi thật cần thiết

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc:
Không ảnh hưởng.

7. Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp, ADR1/100:
Ban đỏ và mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Phát ban, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi dùng thuốc dài ngày.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Phản ứng quá mẫn.

8. Tương tác thuốc:

- Uống dài ngày liều cao acetaminophen làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
- Dùng đồng thời acetaminophen và phenothiazin có khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng.
- Uống rượu, uống thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid có thể làm tăng độc tính của acetaminophen trên gan

9. Thành phần:

Mỗi gói 1,5 g chứa:
- Hoạt chất: Acetaminophen............ 150 mg
- Tá dược: Lactose dập thẳng, đường trắng, hương trái cây hỗn hợp dạng bột, aspartam, microcrystalline cellulose & carboxymethyl cellulose natri

10. Dược lý:

- Acetaminophen là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy acetaminophen không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau, acetaminophen có tác dụng giảm đau hạ sốt tương tự như aspirin.
- Acetaminophen làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Acetaminophen, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp. không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng aspirin và salicylat. Khi dùng quá liều acetaminophen, chất chuyển hoá N-acetyl-p-benzoquinoneimin gây độc nặng cho gan. Liều bình thường, acetaminophen dung nạp tốt không có nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng như aspirin. Tuy vậy quá liều cấp tính (trên 10 g) sẽ làm tổn thương gan gây chết người.

11. Quá liều:

Triệu chứng:
Buồn nôn, ói mửa, chán ăn, xanh xao, đau bụng. Dùng quá liều acetaminophen có thể gây suy gan. Dùng liều quá cao, trên 10 g ở người lớn (liều thấp | hơn ở người nghiện rượu) và trên 150 mg/kg thể trọng ở trẻ em, dùng liều đơn có thể gây phân hủy
tế bào gan đưa đến hoại tử hoàn toàn và không hồi phục, nhiễm toan chuyển hóa, bệnh lý não dẫn đến hôn mê hoặc tử vong.
Cách xử trí:
Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều acetaminophen. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Dùng thuốc giải độc N-acetylcystein dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch.

12. Bảo quản:

Ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

48 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn dùng

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, hạ sốt