lcp
OPT

MỞ
Thuốc hen suyễn Theophylin 100mg TW2 lọ 200 viên

Thuốc hen suyễn Theophylin 100mg TW2 lọ 200 viên

Danh mục:Thuốc trị hen suyễn
Thuốc cần kê toa:
Hoạt chất:Theophylin
Dạng bào chế:Viên nén
Thương hiệu:Dopharma
Số đăng ký:VD-18650-13
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
icon pharmacy premium

Đánh giá
-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi chat
-
Xem sản phẩmNhận tư vấn

Medigo Cam Kết

Giao hàng nhanh chóng
Nhà thuốc uy tín
Dược sĩ tư vấn miễn phí
Dược sĩDược sĩ Nguyên Đan
Đã duyệt nội dung
Dược sĩ
Dược sĩ Nguyên Đan
Đã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Theophylin 100mg TW2

Theophylin 100mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.

2. Công dụng của Theophylin 100mg TW2

- Hen phế quản khó thở kịch phát.
- Hen phế quản khó thở liên tục.
- Các dạng co thắt của bệnh phế quản-phổi tắc nghẽn mãn tính.

3. Liều lượng và cách dùng của Theophylin 100mg TW2

Liều ban đầu được khuyến cáo:
Liều nạp: 4-6 mg/kg theophylin, nếu người bệnh chưa dùng theophylin trong vòng 24 giờ trước; 2-3 mg/kg theophylin, nếu người bệnh đã dùng theophylin trong vòng 24 giờ trước.
Trung binh mỗi liều 1 mg/kg làm nồng độ theophylin huyết tăng 2 microgam/ml.
Liều tăng dần:
Liều có thể tăng dần khoảng 25% mỗi lần, cách 2 - 3 ngày một lần, cho đến chừng nào thuốc còn dung nạp được hoăc tới khi đạt tới liểu tối đa sau đây: Trẻ em tới 9 tuổi: 24 mg/kg/ngày.
9 -12 tuổi: 20 mg/kg/ngày.
12-16 tuổi: 18mg/kg/ngày.
16 tuổi và lớn hơn: 13 mg/kg/ngày hoặc 900 mg mỗi ngày (bất cứ liều nào cũng phải thấp hơn).
Liều duy trì
Tổng liều hàng ngày có thể chia dùng cách nhau 12 giờ ở trẻ sơ sinh và cách nhau 6 - 8 giờ ở trẻ nhỏ. Ở trẻ lớn và người lớn, có thể dùng viên giải phóng chậm. Tổng liều hàng ngày có thể chia dùng cách nhau 8-12 giờ.
Cách dùng:
Để giảm kích ứng dạ dày, Theophylin dạng uống thông thường được uống vào bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn, với một cốc nước đầy (150 ml) hoặc cùng thuốc kháng acid.

4. Chống chỉ định khi dùng Theophylin 100mg TW2

Quá mẫn với theophylline, bệnh loét dạ dày tá tràng đang hoạt động, co giật, động kinh không kiểm soát được.

5. Thận trọng khi dùng Theophylin 100mg TW2

ý đề phòng:
Sử dụng rất thận trọng ỏ trẻ nhỏ vì rất nhạy cảm với tác dụng của thuốc nhóm xanthine.
Do nhũng khác biệt rất lớn của từng cá nhân đối với chuyển hóa theophylin cần xác lập liều lượng tùy theo các phản ứng ngoại ý và/hoặc nồng độ trong máu (xem liều lượng và cách dùng). Hiện tượng quá liều, dùng thuốc liên tục với cách quãng quá ngắn hoặc tăng tiềm lực do những thuốc kết hợp (xem phần Tương tác thốc)
Thận trọng lúc dùng:
Dùng cần thận trong các trường hợp:
- Suy tim (nếu cần thì giảm liều)
- Thiểu năng mạch vành
- Cường giáp
- Béo phì
- Suy gan (nếu cần thì giảm liều lượng)
- Tiền sử động kinh
- Loét dạ dày, tá tràng

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:
Theophylin dễ dàng vào nhau thai. Không thấy có bằng chứng độc hại đối với thai khi dùng theophylin. Phải dùng theophylin thận trọng ở người mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Theophyiin phân bố trong sữa với nồng độ bằng 70% nồng độ trong huyết thanh và đôi khi có thể gây kích thích hoặc những dấu hiệu độc hại ở trẻ nhỏ bú sữa mẹ. Vì theophylin có thể gây những tác dụng độc hại nghiêm trọng ở trẻ nhỏ bú sữa, phải cân nhắc xem nên ngừng cho con bú hay ngừng dùng thuốc, căn cứ tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa được ghi nhận.

8. Tác dụng không mong muốn

Theophylin gây kích ứng dạ dày - ruột và kích thích hệ thần kinh trung ương với bất kỳ đường cho thuốc nào. Những tác dụng không mong muốn vể thần kinh trung ương thường nghiêm trọng hơn ở trẻ em so với người lớn.
Thường gặp, ADR > 1/100: Tim mạch: Nhịp tim nhanh. Thần kinh trung ương: Tinh trạng kích động, bồn chồn. Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
It gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Thần kinh trung ương: Mất ngủ, kích thích, động kinh.
Da: Đan da.
Tiêu hóa: Kích ứng dạ dày.
Thần kinh - cơ và xương: Run.
Khác: Phản ứng dị ứng.

9. Tương tác với các thuốc khác

Theophylin làm tăng thải trừ lithi và có thể làm giảm hiệu lực điếu trị của thuốc này. Khi dùng đồng thời với theophylin có thể phải dùng liều lithi cao hơn. Theophylin có thể biểu lộ độc tính hiệp đồng với ephedrin và những thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm khác và khi dùng đồng thời, những thuốc này có thể làm cho người bệnh càng dễ có loạn nhịp tim. Cimetidin, liều cao alopurinol, thuốc tránh thai uống, propranolol, ciprofloxacin, erythromycin, fluvoxamin và troleandomycin có thể làm tăng nồng độ theophylin huyết thanh do làm giảm độ thanh thải theophylin ở gan. Rifampicin có thể làm giảm nồng độ theophylin huyết thanh do làm tăng độ thanh thải theophylin ở gan. Việc dùng đổng thời theophylin với phenytoin, carbamazepin hoặc barbiturat có thể dẫn đến giảm nồng độ huyết thanh của một hoặc của cả hai thuốc do làm tăng chuyển hóa ở gan. Methotrexat có thể làm giảm độ thanh thải theophylin, cần theo dõi nồng độ theophyiin huyết tương ở người bệnh dùng theophylin đồng thời với methotrexat.

10. Dược lý

Chống hen suyễn, giãn phế quản.
Các cơ chế tác dụng dược lý của theophylin được đề xuất bao gồm (1) ức chế phosphodiesterase, do đó làm tăng AMP vòng nội bào, (2) tác dụng trực tiếp trên nồng độ calci nội bào, (3) tác dụng gián tiếp trên nồng độ calci nội bào thông qua tăng phân cực màng tế bào, (4) đối kháng thụ thể adenosin. Có nhiều bằng chứng cho thấy đối kháng thụ thể adenosin là yếu tố quan trọng nhất chịu trách nhiệm đa số các tác dụng dược lý cùa theophylin.
Ngoài ra:
- Kích thích trung ương: tăng hô hấp, kích thích tâm lý, gây co giật ở liều lượng cao.
- Kích thích tim: giãn mạch vành, tăng nhu cầu oxy cùa tim (giãn mạch vành chọn lọc).
- Tác dụng giãn đối với cơ trơn.
- Lợi tiểu.

11. Quá liều và xử trí quá liều

Triệu chứng:
Trẻ em: kích động, nói nhiều, tâm trí hỗn loạn, nôn liên tục, sốt, nhịp tim nhanh, rung thất, co giật, huyết áp thấp, rối loạn hô hấp thở dốc, loét đường tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa thì hiếm hơn.
Người lớn: co giật sốt cao, ngừng tim.
Chữa trị: rửa dạ dày, hồi sức tại cơ sở chữa trị chuyên khoa.

12. Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Xem đầy đủ
MUA HÀNG