lcp
OPT
Medigo - Thuốc và Bác Sĩ 24h

Đặt thuốc qua tư vấn ngay trên app

MỞ NGAY
Thuốc ho, long đờm Kodemin hộp 100 viên

Thuốc ho, long đờm Kodemin hộp 100 viên

Danh mục:Thuốc trị ho, long đờm
Thuốc cần kê toa:
Hoạt chất:Codein, Guaifenesin
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Thương hiệu:Hdpharma
Số đăng ký:VD-22265-15
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:24 tháng kể từ ngày sản xuất
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
Dược sĩDược sĩ Nguyên Đan
Đã duyệt nội dung
Dược sĩ
Dược sĩ Nguyên Đan
Đã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Kodemin

Mỗi viên nang mềm Kodemin chứa thành phần bao gồm :
- Codein phosphate có hàm lượng 10 mg
- Guaifenesin có hàm lượng 0.1 g
- Tá dược: bột Talc, dầu nành, dầu cọ, Nipagin, sáp ong, Ethyl vanillin, Nipasol, tinh bột, dung dịch Sorbitol 70%, Gelatin, Glycerin vừa đủ 1 viên.

2. Công dụng của Kodemin

- Kodemin được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân trên 12 tuổi có triệu chứng ho khan không hoặc có đờm hoặc ho do kích ứng.

3. Liều lượng và cách dùng của Kodemin

- Người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: uống 1 viên một lần, ngày 3 lần.
- Trẻ em trong khoảng từ 12 -18 tuổi: sử dụng cho điều trị triệu chứng ho khan hoặc kích ứng, Kodemin không được khuyến khích dùng cho trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp.
- Trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi: Không được dùng Kodemin để điều trị triệu chứng ho khan hoặc kích ứng.
- Uống luôn viên với nước không cần pha chế.
- Không dùng khi bị biến chất hết hạn. Không cố uống khi phát hiện bất thường.

4. Chống chỉ định khi dùng Kodemin

- Đối tương quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ có thai và đang ho con bú.
- Những bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc siêu nhanh qua eyme CYP2D6.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.

5. Thận trọng khi dùng Kodemin

- Uống thuốc theo đúng liều khyến cáo. Nên tối thiểu hóa lượng Codein và thời gian dùng mở mức thấp nhất có thể mà đạt được kết quả mong muốn.
- Trẻ em có bất thường về hô hấp không nên sử dụng codein.
- Chú ý khi dùng cho đối với người lớn phì đại tuyến thượng thận tuyến tiền liệt, hoặc rối loạn chức năng tuyến giáp.
- Không được dùng liên tục quá 7 ngày
- Thuốc Chuyển hóa qua CYP2D6.
- Enzym CYP2D6 có trong gan có tác dụng xúc tác cho quá trình biến đổi Codein thành chất có hoạt tính morphin. Nếu thiếu hụt một phần hoặc toàn bộ enzym này, kết quả điều trị của người bệnh không có tiến triển tốt. Tuy nhiên, nếu enzym chuyển hóa siêu nhanh mạnh có ở trong gen của bệnh nhân thì sẽ tăng nồng độ cũng như tăng hiệu suất xảy ra các phản ứng có hại do ngộ độc opioid ngay cả ở liều bình thường.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

- Cẩn thận khi dùng chung với thuốc ức chế monoaminne oxidase, barbiturates, thuốc chống trầm cảm tricylic, benzodiapines.
- Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú: Không được dùng cho phụ nữ có thai.
- Bình thường, codein và chất chuyển hóa có hoạt tính có thể có mặt trong sữa mẹ ở nồng độ thấp và gần như không gây ảnh hưởng có hại đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân là người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh, thì nồng độ cao hơn trong sữa mẹ có thể gây hại có thể gây tử vong. Không nên sử dụng cho người đang cho con bú.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

- Không dùng thuốc cho người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

8. Tác dụng không mong muốn

- Thường hay gặp: khát, cảm giác bất bình thường, đau đầu, nôn, chóng mặt, tiểu ít, buồn nôn, táo bón, mạch chậm, mạch nhanh, hồi hộp, hạ huyết áp thế đứng, yếu mệt.
- Ít khi gặp: thoải mái, nổi mẩn ngứa, lo lắng, giảm hô hấp, an dịu, co thắt ống mật, đau dạ dày.
- Hiếm gặp: mất cân bằng, mất định hướng, đỏ mặt, động kinh, toát mồ hôi, giảm tuần hoàn, ảo giác, rối loạn thị giác, nguy hiểm là nghiện thuốc khi dùng theo thời gian kéo dài, liều cao.
- Suy nhu động ruột dẫn tới táo bón nên cần dùng thêm thuốc nhuận tràng như Bisacodyl hoặc Natri picosulphat.
- Thông báo ngay cho bác sĩ của bạn những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hỏi ý kiến dược sĩ hoặc bác sĩ nếu cần thêm thông tin về thuốc.

9. Tương tác với các thuốc khác

- Cẩn thận khi dùng chung với thuốc ức chế monoaminne oxidase, barbiturates, thuốc chống trầm cảm tricylic, benzodiapines.

10. Dược lý

- Codein có tác động trực tiếp lên trung tâm ho ở hành não từ đó có công dụng giảm ho.
- Codein có tác dụng làm dịch tiết phế quản thêm đặc sệt và làm cho dịch tiết đường hô hấp khô. Thực tế thì Codein không có tác dụng đủ mạnh để điều trị các tình trạng ho nghiêm trọng. Codein có thể làm thuốc khắc phục triệu chứng ho trong trường hợp ho khan làm mất ngủ.
- Thêm vào đó Codein còn có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa. Gây táo bón nếu dùng kéo dài nên để tăng tác dụng giảm đau và giảm bớt táo bón nó được kết hợp với thuốc chống viêm, giảm đau không steroid.
- Guaifenesin: có nhiều tác dụng như chữa ho, sát khuẩn đường hô hấp, làm lỏng dịch tiết chất nhầy ờ phế quản, loáng giảm đờm. Được sử dụng để điều trị các chứng ho do ho khan, viêm nhiễm đường hô hấp, long đờm, viêm phế quản,.

11. Quá liều và xử trí quá liều

- Tuyệt đối không sử dụng thuốc Kodemin quá liều khuyến cáo, không sử dụng thuốc liên tiếp quá 7 ngày.
- Các triệu chứng quá liều thuốc Kodemin bao gồm giảm nhịp thở, hô hấp Cheynr-Stokes, xanh tím, lơ mơ dẫn đến trạng thái đờ đẫn hoặc hôn mê, mềm cơ, da lạnh và ẩm, đòi khi mạch chậm và hạ huyết áp. Khi quá liều nặng thuốc Kodemin có thể gây ngừng thở, trụy mạch, ngừng tim và có thể tử vong ở bệnh nhân.
- Cách xử trí: Cần phục hồi chức năng hô hấp cho bệnh nhân bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát. Sử dụng Naloxon ngay bằng đường tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng cho bệnh nhân bị quá liều.

12. Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào, để xa tầm với của trẻ em.

Xem đầy đủ

Đánh giá sản phẩm này

(1 lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

5.0/5.0

1
0
0
0
0