Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Có
lộ 100 viên
Được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis) (xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy trong mở khí quản.
24 tháng kể từ ngày sản xuất
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
Được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis) (xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy trong mở khí quản.
Uống thuốc khi no. Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: Uống 1 viên / lần x 3 lần / ngày Trẻ em từ 2 tuổi - 7 tuổi: Uống 1 viên / lần x 2 lần / ngày
Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein). Dị ứng với acetylcystein. Phenylceton niệu.
Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm lỗng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho. Người có tiều sử loét dạ dày – tá tràng.
Gói AIREEZ 4mg chỉ dùng cho trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 5 tuổi. Không dùng gói AIREEZ 4mg cho phụ nữ mang thai hoặc đang thời kỳ cho con bú.
Không sử dụng cho lái xe và vận hành máy móc vì chỉ dùng cho trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi.
Với liều cao, có thể thấy những hiện tượng rối loạn về tiêu hố (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy), trong các trường hợp này cần giảm liều.
Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.
Acetylcystein.................................. 200 mg Tá dược: Magnesi stearat vừa đủ 1 viên nang
Acetylcystein (N - acetylcystein) là dẫn chất N - acetyl của L - cystein, một amino - acid tự nhiên. Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy, thuốc làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngồi bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.
Triệu chứng: Giảm huyết áp, suy hô hấp, tan máu, suy thận. Xử trí: đưa đến bệnh viện gần nhất để điều trị triệu chứng và hỗ trợ
Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ 15-30°C khi chưa mở. Tránh ánh sáng trực tiếp.
24 tháng kể từ ngày sản xuất
/5.0