backGiỏ hàng
Thuốc kháng nấm Tiotrazole 1% hộp 1 tuýp 10g
Thuốc kháng nấm Tiotrazole 1% hộp 1 tuýp 10g
Thuốc kháng nấm Tiotrazole 1% hộp 1 tuýp 10g
1/1

Thuốc kháng nấm Tiotrazole 1% hộp 1 tuýp 10g

Thuốc kháng nấm Tiotrazole 1% hộp 1 tuýp 10g

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Điều trị tại chỗ bệnh nấm âm hộ – âm đạo gây ra bởi Candida albicans và các loại Candida khác.
Dùng ngoài da để điều trị nấm da lông, lang ben, nấm Candida.

2. Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng:
Tioconazol được dùng trong âm đạo dưới dạng thuốc mỡ bôi âm đạo 6,5%, viên đạn đặt âm đạo 100 mg, 300 mg, viên nén đặt âm đạo 100 mg, thuốc mỡ bôi âm đạo 6% hoặc kem bôi âm đạo 2%. Bôi ngoài da dùng kem 1% hoặc 2%, dung dịch 1%. Bôi móng dung dịch 28%. Bôi da chân bột 1%.
Thuốc mỡ bôi âm đạo 6,5% chỉ được tự điều trị nấm Candida âm đạo tái phát cho người khỏe mạnh, phụ nữ đã được chấn đoán trước là không mang thai bởi các bác sĩ lâm sàng.
Liều dùng:
Nhiễm Candida âm đạo – âm hộ không biến chứng:
Người lớn không mang thai, trẻ em > 12 tuổi:
Đặt sâu vào âm đạo thuốc mỡ 6,5% (chứa 300 mg tioconazol) một liều duy nhất, lúc đi ngủ. Nếu không đỡ trong vòng 3 ngày, kéo dài trên 7 ngày hoặc tái lại trong vòng 2 tháng, phải đi khám lại.
Nếu bị HIV: Điều trị như trên. Một số nhà chuyên môn khuyến cáo thời gian điều trị từ 3 – 7 ngày.
Nhiễm Candida âm đạo – âm hộ biến chứng (> 4 đợt nhiễm nấm Candida trong một năm):
Khuyến cáo lúc đầu điều trị mạnh: 7 – 14 ngày dùng 1 thuốc chống nấm azol hoặc phác đồ fluconazol uống 3 liều (100 mg, 150 mg, hoặc 200 mg), cho cách nhau 3 ngày, tổng số 3 liều. Sau đó, liều duy trì, fluconazol uống (100 mg, 150 mg, hoặc 200 mg mỗi tuần 1 lần) trong 6 tháng. Hoặc một cách khác: Dùng 1 thuốc azol đặt âm đạo gián đoạn.
Nhiễm nấm móng tay:
Dùng dung dịch 28%. Bôi lên móng tay và các vùng xung quanh, 2 lần/ngày trong vòng 6 tháng (có thể kéo dài tới 12 tháng).
Nhiễm nấm da lông, lang ben và nhiễm nấm Candida do các chủng nấm nhạy cảm (nấm da và nấm men) và trong tình huống có biến chứng bội nhiễm vi khuẩn Gram dương nhạy cảm (dùng dạng kem, thuốc bôi hoặc bột 1%):
Thoa nhẹ thuốc lên vùng tổn thương và các vùng da xung quanh 1 hoặc 2 lần/ngày, vào buổi sáng và/hoặc buổi tối. Thời gian điều trị thay đổi với từng người bệnh, phụ thuộc vào loại nấm gây bệnh và vị trí viêm nhiễm. Điều trị kéo dài 7 ngày thường đem lại kết quả trên phần lớn các người bệnh lang ben nhưng cũng có thể lâu đến 6 tuần nếu gặp nấm da chân nặng, đặc biệt thể sừng hóa mạn tính. Thời gian điều trị thường kéo dài 2 – 4 tuần đối với các nhiễm nấm trên da ở các vị trí khác, nhiễm nấm Candida và Corynebacterium minutissimum.

3. Chống chỉ định:

Tiền sử quá mẫn với thuốc, với các dẫn chất imidazol chống nấm hoặc với các thành phần khác của thuốc.

4. Thận trọng:

Thuốc chỉ dùng tại chỗ. Không được bôi lên mắt hoặc uống.
Khi dùng đường âm đạo, chỉ nên mở hộp thuốc ngay trước khi dùng để tránh ô nhiễm. Nếu các triệu chứng lâm sàng vẫn tồn tại, nên tiến hành các xét nghiệm vi sinh thích hợp để loại trừ các nguồn gây bệnh khác và để khẳng định việc chẩn đoán.
Vì thuốc có thể làm hư hại bao cao su và màng ngăn âm đạo, do đó có thể làm mất tác dụng của chúng nên phải tránh sử dụng các biện pháp tránh thai này trong 3 ngày sau khi điều trị.
Khi đặt thuốc âm đạo, không dùng nút bông trong khi sử dụng thuốc, sử dụng băng vệ sinh để thay thế.
Phụ nữ bị đái tháo đường, nhiễm HIV không nên tự điều trị tioconazol, trừ khi có chỉ dẫn của thầy thuốc. Phụ nữ khỏe mạnh có thể tự điều trị nhiễm Candida âm hộ – âm đạo nhưng cần phải hỏi ý kiến thầy thuốc nếu không đỡ trong vòng 3 ngày, kéo dài trên 7 ngày hoặc tái lại trong vòng 2 tháng.
Nếu có biểu hiện mẫn cảm hoặc kích ứng, nên ngừng điều trị bằng các azol đặt âm đạo.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu kiểm chứng và thỏa đáng đánh giá điều trị tioconazol trong âm đạo ở người mang thai. Chỉ dùng khi lợi ích cao hơn nguy hại. Khi mang thai, khuyến cáo dùng thuốc chống nấm azol trong âm đạo trong 7 ngày.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết thuốc có qua sữa mẹ không. Tạm thời ngừng cho bú khi đang dùng thuốc.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp, ADR > 1/100
Bỏng rát âm hộ – âm đạo (6%), ngứa (5%), viêm âm đạo (5%), đau đầu (5%); các tác dụng phụ này không ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Ðôi khi có các tác dụng phụ (< 2%) như viêm họng, viêm mũi, khó chịu ở âm hộ – âm đạo, phát ban, tiểu tiện khó và rát.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Xuất tiết âm đạo, đỏ da và các kích ứng khác, sưng âm hộ, đau âm đạo.
Quá mẫn (đỏ da hoặc phát ban), đa niệu, chứng đái đêm, giao hợp đau, khô dịch tiết âm đạo, tróc niêm mạc và bỏng rát.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Ðau bụng dưới hoặc dạ dày, bỏng rát hoặc kích ứng dương vật của người bạn tình, viêm nhiễm.
Ở một số người bệnh nữ, có cảm giác tiểu tiện bỏng rát. Các người bệnh nữ này đều có biểu hiện teo biểu mô âm đạo.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu có biểu hiện mẫn cảm hoặc kích ứng, nên ngừng điều trị bằng đặt âm đạo.

8. Tương tác thuốc:

Vì chỉ một lượng nhỏ tioconazol được hấp thu vào toàn thân sau khi đặt thuốc vào âm đạo, nên tương tác thuốc rất ít có khả năng xảy ra ở người bệnh dùng duy nhất một lần thuốc đặt âm đạo. Nghiên cứu trên động vật cho thấy tioconazol có thể gây cảm ứng chuyển hóa của các thuốc do các enzym này chuyển hóa. Tương tác thuốc như vậy rất ít khả năng xảy ra với tioconazol trong âm đạo.
Nghiên cứu lâm sàng cho thấy hiệu quả của tioconazol đặt âm đạo không bị tác động do dùng phối hợp với thuốc tránh thai uống.

9. Thành phần:

Tioconazole 0,1g
Tá dược vừa đủ 10,0g

10. Dược lý:

Tioconazol là thuốc chống nấm tổng hợp phổ rộng thuộc nhóm imidazol, được dùng tại chỗ. Thuốc có tác dụng kìm hãm nấm, nhưng cũng có thể diệt nấm ở nồng độ cao.
Thuốc có tác dụng diệt nấm ở nồng độ cao là nhờ tác dụng lý hóa trực tiếp đến màng tế bào nấm, cuối cùng là tiêu nấm. Tioconazol có hoạt tính diệt nấm cả ở giai đoạn nấm ngừng phát triển, nhưng mạnh nhất vào giai đoạn nấm phát triển nhanh nhất. [Pharmog]. Tác dụng diệt nấm của tioconazol phụ thuộc vào pH, có thể chỉ tác dụng ở pH trung tính. Tuy vậy, pH của chất bài tiết âm đạo ở phụ nữ bị nhiễm nấm Candida âm hộ – âm đạo thường dưới 4,5. Môi trường acid này không có bất kỳ ảnh hưởng nào quan trọng về điều trị, vì hoạt tính của thuốc không bị pH ảnh hưởng.
Tioconazol cũng có một số tác dụng kháng khuẩn, nhưng không thể giải thích bằng ức chế tổng hợp ergosterol vì vi khuẩn thường không chứa sterol ở màng. Tác dụng kháng khuẩn có thể tương tự tác dụng trực tiếp lý hóa của thuốc đối với nấm và có thể liên quan đến tương tác với acid béo không no có ở màng tế bào vi khuẩn.
Phổ tác dụng:
Nấm: In vitro, tioconazol chống phần lớn các chủng Candida, nấm ngoài da và các nấm khác, bao gồm Aspergillus và Cryptococcus neoformans. ở nồng độ 0,06 – 12,5 microgam/ml thuốc ức chế phần lớn các chủng nhạy cảm như Candida albicans, C. glabrata, C. krusei, C. parapsilosis, C. pseudotropicalis và C. tropicalis.
In vitro: Tioconazol có tác dụng với phần lớn nấm ngoài da gây bệnh như Epidermophyton floccosum, E. stockdaleae, Microsporum canis, Microsporum gypseum, Trichophyton mentagrophytes, T. rubrum, và T tonsurans. Những vi khuẩn này nhìn chung bị ức chế in vitro bởi tioconazol ở nồng độ 0,1 – 6,25 microgam/ml.
Các vi khuẩn, vi sinh vật khác:
Tioconazol có tác dụng trên một vài vi khuẩn Gram dương ưa khí và Gram âm ưa khí, Trichomonas vaginalis, Lymphogranuloma venereum và Chlamydia trachomatis. In vitro, ở nồng độ 0,4 – 16 microgam/ml thuốc ức chế Gardnerella vaginalis, nồng độ 1 – 8 microgam/ml ức chế Corynebacterium minutissimum, Enterococcus faecalis, S. Aureus, S. Epidermidis và một vài streptococci. Thuốc chống một vài vi khuẩn Gram âm (ở nồng độ 2 – 16 microgam/ml in vitro) như Helicobacter pylori, H. Ducreyi, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae và N. Meningitidis.
Kháng thuốc:
Một số chủng Candida albicans, C. glabrata, C. Krusei, C. Tropicalis và C. Parapsilosis đã kháng với tioconazol hoặc giảm độ nhạy đã được xác định. Nấm kháng tioconazol có thể kháng chéo với thuốc chống nấm nhóm azol khác, như clotrimazol, econazol, ketoconazol, miconazol, itraconazol.
Cơ chế tác dụng:
Giống các azol chống nấm khác, tioconazol ức chế tổng hợp ergosterol, là sterol chính của màng tế bào nấm, làm thay đổi chức năng và tính thấm của màng, hậu quả là làm thất thoát các thành phần nội bào thiết yếu. Tính chọn lọc của thuốc chống nấm azol đối với sinh vật gây bệnh so sánh với tế bào túc chủ phụ thuộc vào áp lực tương đối của thuốc đối với cytochrom P450 sterol demethylase động vật (túc chủ) và nấm.

11. Quá liều:

Có rất ít thông tin về quá liều tioconazol ở người. Nghiên cứu trên một số động vật, không thấy biểu hiện nhiễm độc. Tioconazol có thể gây cảm ứng cytochrom P450 isoenzym gan. Nếu uống nhầm phải thuốc mỡ tioconazol đặt âm đạo, cần phải thăm khám, điều trị triệu chứng nếu có.

12. Bảo quản:

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C, tránh ánh nắng trực tiếp

13. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc da liễu