Không
chai 60ml
Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản.
Meyer-BPC
Việt Nam
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản.
Liều điều trị rối loạn hô hấp cấp và điều trị ban đầu của bệnh mạn tính: - Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10 – 20 ml/lần, 2 lần/ngày. - Trẻ em 6 – 12 tuổi: 10 ml/lần, 2 – 3 lần/ngày. - Trẻ em 2 – 5 tuổi: 5 ml/lần, 3 lần/ngày. - Trẻ em 1 – 2 tuổi: 5 ml/lần, 2 lần/ngày. Giảm nửa liều sau 14 ngày điều trị.
Người bệnh đã biết quá mẫn với ambroxol hoặc các thành phần của thuốc Loét dạ dày tá tràng tiến triển
- Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đồng fibrin và làm xuất huyết trở lại. - Chỉ điều trị ambroxol một đợt ngắn, không đỡ phải thăm khám lại. - Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp fructose, không nên sử dụng thuốc này do thành phần tá dược của thuốc có sorbitol. - Thành phần tá dược của thuốc có chứa ponceau có thể gây phản ứng dị ứng. Thành phần tá dược của thuốc có chứa propylen glycol, natri benzoat có thể gây kích ứng da.
- Phụ nữ có thai : Chưa có tài liệu nói đến tác dụng xấu khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Dù sao cũng cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu ủa thai kỳ. - Thời kỳ cho con bú: Chưa có thông tin về nồng độ của bromhexin cũng như ambroxol trong sữa. Tuy nhiên vì an toàn không nên dùng Amxolpect 15 mg cho người cho con bú.
Chưa có dữ liệu nghiên cứu.
* Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10 Tiêu hóa: Tai biến nhẹ, như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn. * Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100 Dị ứng, chủ yếu phát ban. * Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1.000 Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase. Hướng dẫn cách xử trí ADR: Ngừng điều trị nếu cần thiết. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc
Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxycilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. - Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống họ (thí dụ codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (thí dụ atropin): Phối hợp không hợp lý.
Ambroxol hydroclorid 15 mg Tá dược: PEG 6000, PVP K30, glycerin, sorbitol 70%, propylen glycol, nipazin, nipazol, natri benzoat, sucralose, acid citric, cherry flavour, ponceau 0,5%, carboxymethylcellulose sodium, nước RO vừa đủ 5 ml
Dược lực học: Nhóm dược lý : Thuốc long đờm. Mã ATC : R05CB06. Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng tương tự như bromhexin. Ambroxol có tác dụng làm đờm lỏng hơn, ít quánh hơn nên dễ bị tống ra ngoài, vì vậy thuốc có tác dụng long đờm. Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng. Kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy ambroxol có tính chất kháng viêm và có hoạt tính của chất chống oxy hóa. Ngoài ra, ambroxol còn có tác dụng gây tê tại chỗ thông qua chẹn kênh natri ở màng tế bào. Ambroxol có thể kích thích tổng hợp và bài tiết chất diện hoạt phế nang. Thuốc đã được coi là một chất hoạt hóa chất diễn hoạt phế nang. Tuy vậy, thuốc không có hiệu quả khi dùng cho người mẹ để phòng hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, nhưng thuốc có hiệu quả khiêm tốn khi điều trị sớm cho trẻ nhỏ phát bệnh. Dược động học: Ambroxol hấp thu nhanh sau khi uống, thuốc khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Sinh khả dụng khoảng 70%. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5 – 3 giờ sau khi dùng thuốc. Với liều điều trị, thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Nửa đời trong huyết tương từ 7 – 12 giờ. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Thuốc bài tiết qua thận khoảng 90%
- Chưa có báo cáo về dấu hiệu quá liều. Nếu xảy ra quá liều, cần ngừng thuốc và điều trị triệu chứng.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
/5.0