lcp
lcp
Thuốc lợi tiểu điều trị phù Spiromide hộp 20 viên
Thuốc lợi tiểu điều trị phù Spiromide hộp 20 viên
1/2
Thuốc lợi tiểu điều trị phù Spiromide hộp 20 viên
Thuốc lợi tiểu điều trị phù Spiromide hộp 20 viên
Thuốc lợi tiểu điều trị phù Spiromide hộp 20 viên
1/2
Thuốc lợi tiểu điều trị phù Spiromide hộp 20 viên

Thuốc lợi tiểu điều trị phù Spiromide hộp 20 viên

Danh mục:Thuốc lợi tiểu
Thuốc cần kê toa:
Hoạt chất:Spironolactone
Dạng bào chế:Viên nén
Thương hiệu:Searle Pakistan
Số đăng ký:VN-10570-10
Nước sản xuất:Pakistan
Hạn dùng:24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

Giao hàng nhanh chóng
Nhà thuốc uy tín
Dược sĩ tư vấn miễn phí

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Spiromide

Spironolactone 50mg, Furosemide 20mg
Tá dược vừa đủ 1 viên

2. Công dụng của Spiromide

Spiromide 20/50 điều trị phù, báng bụng do suy tim sung huyết & xơ gan. Tăng HA nhẹ đến vừa. Hội chứng thận hư.

3. Liều lượng và cách dùng của Spiromide

Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, nên dùng cùng với thức ăn.
Liều dùng
Liều chia 1 hay nhiều lần. 1-4 viên/ngày.

4. Chống chỉ định khi dùng Spiromide

- Suy thận cấp, suy giảm đáng kể chức năng thận, vô niệu, tăng kali máu và bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ em

5. Thận trọng khi dùng Spiromide

- Theo dõi định kỳ điện giải trong khi điều trị.
- Thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử suy thận, bệnh gout, bệnh gan, phì đại tuyến tiền liệt, xơ gan đang sử dụng thuốc lợi tiểu mạnh khác.
- Phụ nữ có thai & cho con bú không dùng.
- Ngưng thuốc khi có tăng kali máu.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Spironolactone hoặc chất chuyển hóa cùa nó có thể qua nhau thai và độ an toán của furosemide ở phụ nữ có thai thời kỳ đầu chưa được thiết lập. Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai vì Furosemide qua nhau thai, thuốc cũng làm giảm lượng máu tới tử cung. Chỉ sử dụng Spiromide ờ phụ nữ có thai khi lợi ích thu được lớn hơn nguy cơ đối với mẹ và thai nhi.
– Canrenone (chất chuyển hóa của Spironolactone) và Furosemide có trong sữa mẹ. Furosemide gây ức chế tiết sữa. Nếu cần điều trị bằng spiromide ở phụ nữ đang cho con bú, cần phải cho trẻ ăn ngoài.

7. Tác dụng không mong muốn

Rối loạn tiêu hóa, vú nữ hóa, ngủ gà, rối loạn kinh nguyệt, bất lực, phản ứng da, nhức đầu, sốt, rối loạn tạo máu, viêm tụy, viêm thận, ù tai thoáng qua, điếc.

8. Tương tác với các thuốc khác

Không dùng với chế phẩm chứa kali, thuốc giữ kali máu. Cần chỉnh liều glycoside tim khi dùng chung. Thận trọng khi dùng với ức chế men chuyển, amiloride, triamterene, carbenoxolone, lithium.

9. Dược lý

– Spironolactone là chất ức chế cạnh tranh sự kết hợp cùa Aldosterone với thụ thể của nó. Vị trí hoạt động quan trọng của nó là ống thận xa, nơi nó kết hợp với thụ thể Aldosterone hòa tan trong bào tương để tạo thành phức hợp bất hoạt. Biểu hiện hàng loạt chuỗi phản ứng sinh hóa đưa đến tổng hợp các protein có hoạt tính sinh lý, gây lợi tiểu và hạ áp. Dùng Spironolactone kèm với rối loạn điện giải càng góp phần tăng hoạt tính renin trong huyết thanh ở chuột thí nghiệm. Một tác dụng khác nhưng ít quan trọng là sự ức chế trực tiếp đến tổng hợp Aldosterone của thượng thận, Spironolactone là lactone steroid quan trọng nhất trong ứng dụng lâm sàng; thuốc hoạt động như một thuốc lợi tiều và hạ áp do tác động ức chế giữ Na+ của Aldosterone, và ức chế một phần sự sinh tổng hợp cortisol thượng thận của Aldosterone.
– Furosemide là dẫn xuất của acid anthranilic, thuộc nhóm thuốc lợi niệu quai. Furosemide có tác dụng lợi tiểu bằng cách: phong tỏa cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai Henle, tăng thải trừ Na+ , K+, Cl+ kéo theo nước nên lợi niệu; tăng lưu lượng máu qua thận, tăng độ lọc cầu thận, và giãn mạch thận, phân phối lại máu có lợi cho các vùng sâu ở vỏ thận, kháng ADH tại ống
lượn xa; giãn tĩnh mạch, giảm ứ máu ở phổi, giảm áp suất thất trái; tăng đào thải Ca++, Mg ++ và làm giảm Ca++, Mg++ máu.

10. Quá liều và xử trí quá liều

– Quá liều Spironolactone gây ngủ lịm, lú lẫn tinh thần, buồn nôn, nôn, chóng mặt, tiêu chảy. Tăng K+ máu và hạ Na+ máu hiêm thấy xảy ra cấp tính. Triệu chứng thường mất khi ngưng thuốc, bù dịch và điện giải, điều trị tăng K+ máu thích hợp.
– Liều cao furosemide có thể gây mất dịch và điện giải nặng gây giảm thể tích nội mạch, có thể gây tụt huyết áp thế đứng và giảm độ lọc cầu thận.
– Giàm thẻ tích do Furosemide sẽ hoạt hóa hệ Renin-Angiotensin- Aldosterone và bằng cách này K+ càng mất nhiều qua nước tiểu. Điều trị bao gồm bổ sung NaCL và nước, nếu cần thiết phải truyền tĩnh mạch.

11. Bảo quản

Bảo quản tránh ẩm ướt, quá lạnh, quá nóng và ánh năng mặt trời.

Xem đầy đủ
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.