Không
chai 190 viên nang cứng
Thuốc Acetylcystein 200 mg được chỉ định dùng trong trường hợp sau: Tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt, bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn tính và làm sạch thường quy trong mở khí quản.
Khapharco
Việt Nam
36 tháng kể từ ngày sản xuất
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
Thuốc Acetylcystein 200 mg được chỉ định dùng trong trường hợp sau: Tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt, bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn tính và làm sạch thường quy trong mở khí quản.
Cách dùng Thuốc Acetylcystein 200 mg được dùng đường uống. Liều dùng Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 200 mg x 3 lần/ngày. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Quá mẫn với acetylcystein hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Trẻ em dưới 2 tuổi. Tiền sử hen. Tiền sử loét dạ dày – tá tràng.
Ho là yếu tố cơ bản để bảo vệ phế quản phổi nên cần phải được tôn trọng. Việc kết hợp thuốc làm tiêu chất nhầy với thuốc chống ho và/ hoặc làm khô sự tiết chất nhầy (tác dụng giống atropin) là không hợp lý. Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng. Nếu có co thắt phế quản phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol hoặc ipratropium và phải ngừng acetylcystein ngay. Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho. Thận trọng ở những bệnh nhân viêm loét dạ dày – tá tràng hay có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, đặc biệt, khi phối hợp với các thuốc gây kích ứng niêm mạc tiêu hóa. Nếu có nôn dữ dội khi dùng thuốc thì cần theo dõi chảy máu dạ dày, hoặc giãn thực quản, loét dạ dày. Phản ứng da nghiêm trọng như: Hội chứng Steven – Johnson và hội chứng Lyell đã được báo cáo rất hiếm khi xảy ra khi dùng acetylcystein. Trong hầu hết các trường hợp báo cáo, đều do dùng acetylcystein đồng thời với ít nhất một loại thuốc khác có khả năng kích thích niêm mạc. Để phòng ngừa, nếu tổn thương da hoặc niêm mạc xuất hiện, nên ngừng điều trị ngay lập tức và hỏi ý kiến bác sĩ. Trong các nghiên cứu in vitro cho thấy, acetylcystein có thể gây kết tập tiểu cầu. Ý nghĩa lâm sàng còn chưa rõ. Thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao. Thuốc có thể gây tắc nghẽn đường hô hấp ở trẻ em dưới 2 tuổi, do đặc tính sinh lý đường hô hấp ở nhóm
Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên Động vật cho thấy không có khả năng gây quái thai, tuy nhiên chưa có nghiên cứu chứng minh acetylcystein an toàn trên phụ nữ có thai. Do đó chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết Phụ nữ cho con bú: không có dữ liệu, có thể dùng cho phụ nữ cho con bú
Thuốc gây tác dụng không mong muốn buồn ngủ. nhức đầu, ù tai nên không sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Acetylcystein có giới hạn an toàn rộng. Tuy hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do acetylcystein, nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein. Khi sử dụng thuốc Acetylcystein 200 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Hệ miễn dịch: Quá mẫn. Thần kinh: Đau đầu. Tai: Ù tai. Tim: Nhịp tim nhanh. Mạch máu: Hạ huyết áp. Da và tổ chức dưới da: Ngứa, phát ban, mày đay, phù mạch. Tiêu hóa: Viêm dạ dày, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Toàn thân: Sốt. Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000 Tiêu hóa: Khó tiêu. Hô hấp: Khó thở, co thắt phế quản. Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000 Hệ miễn dịch: Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ. Mạch máu: Xuất huyết. Tần suất chưa rõ Toàn thân: Phù mạch.
Acetylcystein là một chất khử nên không được dùng chung với các thuốc có tính oxy hoá Không được dùng đồng thười với các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào là giảm bài tiết phế qảu trong thười gian điều trị bằng acetylcystein Do không có các nghiên cứ về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác
Acetylcysteine 200mg Magnesi stearat Povidone K30 Tinh bột mì Lactose
Acetylcystein là dẫn chất N-acetyl của L-cystein, một acid amin tự nhiên. Thuốc có tác dụng làm tiêu chất nhầy do sulhydryl tự do, làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo điều kiện thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng cách ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.
Triệu chứng Giảm huyết áp, suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận. Xử trí Chuyển ngay đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị, chủ yếu là điều trị theo triệu chứng.
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.
36 tháng kể từ ngày sản xuất
/5.0