back
Giỏ hàng
Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy Bisolvon 8mg hộp 30 viên
Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy Bisolvon 8mg hộp 30 viên
Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy Bisolvon 8mg hộp 30 viên
1/1

Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy Bisolvon 8mg hộp 30 viên

Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy Bisolvon 8mg hộp 30 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết chất nhầy bất thường và giảm sự vận chuyển chất nhầy.

2. Liều lượng và cách dùng:

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 8mg (1 viên) 3 lần mỗi ngày.
Trẻ em 6 - 12 tuổi: 4mg (1/2 viên) 3 lần mỗi ngày.
Trẻ nhỏ 2 - 6 tuổi: 4mg (1/2 viên) 2 lần mỗi ngày.
Khi bắt đầu điều trị có thể cần tăng tổng liều hàng ngày lên đến 48mg ở người lớn.
Nên thông báo cho bệnh nhân điều trị với BISOLVON về khả năng gia tăng bài tiết chất nhầy.
Trong chỉ định cho bệnh hô hấp cấp tính, cần hỏi ý kiến bác sỹ nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc xấu đi trong thời gian điều trị.
Không khuyến cáo dùng BISOLVON dạng viên nén cho trẻ dưới 2 tuổi. BISOLVON Kids dạng siro phù hợp hơn với lứa tuổi này.

3. Chống chỉ định:

BISOLVON không nên dùng Cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn với bromhexine hoặc các thành phần khác của thuốc.
Chống chỉ định trong những trường hợp bệnh di truyền hiếm gặp có thể không dung nạp với một tá dược nào của thuốc (xin tham khảo "Cảnh báo và thận trọng đặc biệt" ).

4. Thận trọng:

Có rất ít báo cáo tổn thương da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc (toxic epidermal necrolysis -TEN) tạm thời liên quan đến việc sử dụng thuốc long đờm như bromhexine. Hầu hết các trường hợp được lý giải là do bệnh lý mà bệnh nhân đang mắc phải và/hoặc thuốc dùng cùng. Hơn nữa trong giai đoạn sớm của hội chứng Stevens-Johnson hoặc TEN, trước tiên bệnh nhân có tiền triệu giống cúm không đặc hiệu như sốt, đau nhức người, viêm mũi, ho và đau họng. Do bị nhầm lẫn bởi các tiền triệu giống cúm không đặc hiệu này mà người ta có thể bắt đầu điều trị triệu chứng bằng thuốc ho và cảm. Do đó, nếu xuất hiện một vài tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc thi nên đi khám bác sĩ ngay và ngừng điều trị bằng bromhexine.
BISOLVON viên 8mg chứa 222mg lactose cho tổng liều tối đa đề nghị mỗi ngày (tương ứng 444mg lactose trong trường hợp dùng liều gấp đôi ở người lớn khi bắt đầu điều trị). Bệnh nhân với bệnh dì truyền hiếm gặp không dung nạp galactose như chứng loạn chuyển hóa Cacbon hydrat bẩm sinh không nên dùng thuốc này.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thai kỳ.
- Dữ liệu sử dụng bromhexine cho phụ nữ mang thai còn giới hạn.
- Những nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính Sinh sản.
- Nên thận trọng bằng cách tránh sử dụng BISOLVON trong thời kỳ mang thai.
Cho con bú.
- Chưa rõ liệu brombexihe/các chất chuyển hóa có được tiết vào sữa người mẹ hay không.
- Dữ liệu có được về dược lực học/độc tính trên động vật cho thấy sự bài tiết của bromhexine/các chất chuyển hóa vào sữa con mẹ.
- Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.
- Không nên dùng BISOLVON trong thời gian cho con bú.
Khả năng sinh sản.
- Chưa tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của BISOLVON đến khả năng sinh sản ở người.
- Dựa trên kinh nghiệm tiền lâm sàng, không có dấu hiệu cho thấy bromhexine có thể tác động đến khả năng sinh sản.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của BISOLVON đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Rối loạn hệ miễn dịch, rối loạn trên da và mô phụ thuộc, rối loạn ngực và trung thất.
Phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, phát ban, mày đay, ngứa và các quá mẫn khác.
Rối loạn dạ dày-ruột.
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng trên.

8. Tương tác thuốc:

Không ghi nhận tương tác không có lợi với các thuốc khác về mặt lâm sàng.

9. Thành phần:

Mỗi viên chứa 8mg bromhexine hydrochloride.
Tá dược: Lactose monohydrate, bột bắp khô, magnesium stearate.

10. Dược lý:

Thai kỳ.
- Dữ liệu sử dụng bromhexine cho phụ nữ mang thai còn giới hạn.
- Những nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính Sinh sản.
- Nên thận trọng bằng cách tránh sử dụng BISOLVON trong thời kỳ mang thai.
Cho con bú.
- Chưa rõ liệu bromhexine/các chất chuyển hóa có được tiết vào sữa người mẹ hay không.
- Dữ liệu có được về dược lực học/độc tính trên động vật cho thấy sự bài tiết của bromhexine/các chất chuyển hóa vào sữa con mẹ.
- Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.
- Không nên dùng BISOLVON trong thời gian cho con bú.
Khả năng sinh sản.
- Chưa tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của BISOLVON đến khả năng sinh sản ở người.
- Dựa trên kinh nghiệm tiền lâm sàng, không có dấu hiệu cho thấy bromhexine có thể tác động đến khả năng sinh sản.

11. Quá liều:

Cho đến nay chưa ghi nhận các triệu chứng đặc hiệu do quá liều ở người.
Dựa trên các báo cáo về quá liều một cách tình cờ và/hoặc dùng nhầm thuốc, các triệu chứng quan sát thấy phù hợp với các tác dụng phụ đã biết của BISOLVON tại liều khuyến cáo và có thể cần điều trị triệu chứng.

12. Bảo quản:

Dưới 30°​C.

13. Hạn dùng:

36 tháng từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc ho, long đờm