lcp
OPT
Medigo - Thuốc và Bác Sĩ 24h

Đặt thuốc qua tư vấn ngay trên app

MỞ NGAY
Thuốc nhỏ mắt Sancoba 0.02% Nhật Bản hộp 1 chai 5ml

Thuốc nhỏ mắt Sancoba 0.02% Nhật Bản hộp 1 chai 5ml

Danh mục:Thuốc nhỏ mắt, tra mắt
Thuốc cần kê toa:
Hoạt chất:Vitamin b12
Dạng bào chế:Dung dịch dùng ngoài
Thương hiệu:Santen
Số đăng ký:VN-19342-15
Nước sản xuất:Nhật Bản
Hạn dùng:Ngày hết hạn được ghi trên nhãn và hộp thuốc. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn dùng. Hủy bỏ thuốc sau khi mở 1 tháng.
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
Dược sĩDược sĩ Nguyên Đan
Đã duyệt nội dung
Dược sĩ
Dược sĩ Nguyên Đan
Đã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Sancoba 0.02% Nhật Bản

Hoạt chất: Cyanocobalamin 1.0mg.
Tá dược: Benzalkonium clorld, acid boric, natri borat và nước tinh khiết.

2. Công dụng của Sancoba 0.02% Nhật Bản

Cải thiện sự dao động về điều tiết trong chứng mỏi mắt do điều tiết.

3. Liều lượng và cách dùng của Sancoba 0.02% Nhật Bản

Thuốc tra mắt
Thông thường, nhỏ vào mắt mỗi lần 1 - 2 giọt, 3 - 5 lần/ngày. Liều lượng có thể được điều chỉnh theo triệu chứng của bệnh nhân.

4. Chống chỉ định khi dùng Sancoba 0.02% Nhật Bản

Không được dùng dung dịch nhỏ mắt Sancoba nếu bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

5. Thận trọng khi dùng Sancoba 0.02% Nhật Bản

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Để xa tầm tay trẻ em.
Đường dùng: Chỉ dùng để nhỏ mắt.
Khi dùng: Không chạm trực tiếp đầu lọ thuốc vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng có thai nếu lợi ích điều trị dự tính hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra do điều trị (Độ an toàn của thuốc này trong thai kỳ chưa được thiết lập).

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa được biết.

8. Tác dụng không mong muốn

Thuốc này chưa được điều tra để xác định tỷ lệ mắc các tác dụng không mong muốn.
Nếu quan sát thấy các tác dụng không mong muốn sau đây, nên áp dụng biện pháp thích hợp như ngưng dùng thuốc.
Quá mẫn cảm (Chưa rõ tỷ lệ mắc) - Triệu chứng quá mẫn cảm

9. Tương tác với các thuốc khác

Chưa có dữ liệu.

10. Dược lý

Tác dụng cải thiện chức năng điều tiết
Tác dụng của thuốc này lên chức năng điều tiết ở bệnh nhân bị chứng mỏi mắt do điều tiết đã được nghiên cứu bằng cách đo lặp lại thời gian điều tiết, đo chuyển động điều tiết và dao động nhỏ về điều tiết trong một nghiên cứu mù đôi.
Thời gian điều tiết và chuyển động điều tiết có khuynh hướng cải thiện và dao động nhỏ về điều tiết cải thiện đáng kể so với nhóm giả dược.
Tác dụng tăng cường hô hấp ở mô
(thỏ bạch tạng in vitro, chuột cống in vitro/in vivo)
Khi cobamamid (coenzym vitamin B12) ở các nồng độ 0.0025; 0.025; 0.1; 0.5; 5.0; 10.0; 50.0 hoặc 100.0µg/mL được thêm vào hỗn dịch võng mạc của thỏ bạch tạng, sự tiêu thụ oxy của võng mạc gia tăng phụ thuộc vào nồng độ.
Cyanocobalamin làm tăng sự tiêu thụ oxy ở cơ xương của chuột cống cả in vitro và in vivo và phục hồi sự hô hấp kém ở mô cơ chuột cống bị teo do cắt dây thần kinh. Sự phối hợp cyanocobalamin và AMP làm tăng sản xuất ATP ở cơ và nhãn cầu nhiều hơn so với AMP đơn độc.
Tác dụng lên sự dẫn truyền thần kinh
(ếch, thỏ bạch tạng in vitro)
Tác dụng của coenzym vitamin B12 và methylcobalamin lên sự dẫn truyền thần kinh đã được nghiên cứu, sử dụng dây thần kinh tọa của ếch và thỏ trong in vitro, ở nồng độ thấp, chúng làm tăng cực màng tế bào và tăng biên độ điện thế hoạt đọng, trong khi ở nồng độ cao chúng gây ra sự khử cực màng tế bào và giảm biên độ điện thế hoạt động. Ở nồng độ cao hơn nhiều, sự khử cực gây gián đoạn sự dẫn truyền thần kinh. Tuy nhiên người ta cho rằng tính hưng phấn thần kinh tăng lên và thời kỳ trơ ngắn đi khi sự khử cực màng tế bào vẫn ở mức thấp dưới ngưỡng để tạo ra điện thế hoạt động.

11. Quá liều và xử trí quá liều

Chưa có dữ liệu.

12. Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C trong bao bì kín, tránh ánh sáng mặt trời và ánh sáng huỳnh quang.

Xem đầy đủ

Đánh giá sản phẩm này

(2 lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

4.5/5.0

1
1
0
0
0