backGiỏ hàng
Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0,05% (DP Hà Nội) hộp 50 lọ x 8 ml
Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0,05% (DP Hà Nội) hộp 50 lọ x 8 ml
Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0,05% (DP Hà Nội) hộp 50 lọ x 8 ml
1/1

Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0,05% (DP Hà Nội) hộp 50 lọ x 8 ml

Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0,05% (DP Hà Nội) hộp 50 lọ x 8 ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Làm co mạch trong những tình trạng sung huyết cấp khi viêm mũi, viêm xoang. Điều trị các triệu
chứng như nghẹt mũi, số mũi, viêm mũi.

2. Liều lượng và cách dùng:

- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Nhỏ 1-2 giọt vào mỗi lỗ mũi, 3-6 giờ 1 lần. Thời gian dùng không nên quá 3-5 ngày.
- Trẻ em từ 6-12 tuổi: Nhỏ 1-2 giọt vào mỗi lỗ mũi, 3-6 giờ 1 lần. Thời gian dùng không nên quá 3-5 lần/ ngày. Sử dụng thuốc có sự theo dõi của bác sĩ.
- Liều cho trẻ em dưới 6 tuổi chưa được xác định.

3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với thuốc
+ Trẻ sơ sinh.
+Người bị bệnh glaucom, glaucom góc đóng.

4. Thận trọng:

- Không nên dùng thuốc nhiều lần và liên tục dé tránh bị sung huyết nặng trở lại. Khi dùng thuốc liên tục 3 ngày không thấy đỡ, người bệnh cần ngừng thuốc và đi khám bác sĩ.
- Không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
- Chỉ được dùng dung dịch 0,05% cho trẻ em dưới 12 tuổi khi có chi dẫn và giám sát của Bác sĩ.
- Thận trọng khi dùng cho những người bị cường giáp, bệnh tim, tăng huyết áp hoặc đái tháo đường, người đang dùng các chất ức chế monoamin oxidase.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Thời kỳ mang thai: Chưa rõ ảnh hưởng của naphazolin trên bào thai. Chỉ sử dụng khi thật cần thiết.
- Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ naphazolin có tiết vào sữa mẹ hay không.

6. Tác dụng không mong muốn:

Những phản ứng phụ nghiêm trọng ít xảy ra khi dùng tại chỗ naphazolin ở liều điều trị. Một số phản ứng phụ thường gặp nhưng thoáng qua như kích ứng niêm mạc nơi tiếp xúc; phản ứng sung huyết trở lại có thê xảy ra khi dùng lâu ngày. Có thể xảy ra một số phản ứng toàn thân.
- Thường gặp, ADR > 1/100
Kích ứng tại chỗ.
- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Cảm giác bỏng rát, khô hoặc loét niêm mạc, hắt hơi; sung huyết trở lại có thể xảy ra với biểu hiện như đỏ, sưng và viêm mũi khi dùng thường xuyên và lâu ngày; nhìn mờ, giãn đồng tử, tăng hoặc
giãn nhãn áp.
- Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, đánh trống.
Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

7. Tương tác thuốc:

Sử dụng các thuốc giống giao cảm nói chung cũng như naphazolin cho người bệnh đang dùng các thuốc ức chế monoamin oxidase, maprotilin hoặc các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể gây phản ứng tăng huyết áp nặng.

8. Thành phần:

Mỗi lọ 10 ml có chứa
- Naphazolin hydroclorid :2mg
- Tá dược (Acid boric, natri borat, thiomersal, dinatri Edetat, nước cất) vừa đủ : 10ml

9. Dược lý:

DƯỢC LỰC HỌC:
Naphazolin là thuốc giống thần kinh giao cảm, có tác dụng làm co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, giảm sưng và sung huyết khi nhỏ thuốc vào niêm mạc. Cơ chế tác dụng của naphazolin chưa được xác định đầy đủ, nhiều giả thiết cho rằng thuốc kích thích trực tiếp lên thụ thể alpha-adrenergic của hệ thần kinh giao cảm và hầu như không có tác dụng trên thụ thể B-adrenergic. Khi nhỏ thuốc vào niêm mạc mũi, naphazolin làm co tại chỗ các tiểu động mạch đã bị giãn, giảm lưu lượng máu qua mũi và giảm sung huyết.

10. Quá liều:

Ngộ độc do quá liều (khi dùng tại chỗ liều quá cao hoặc uống nhằm) có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương như hạ nhiệt, tìm đập chậm, ra mồ hôi, buồn ngủ, co giật, hôn mê đặc biệt ở trẻ em.
Xử trí: Chủ yếu bằng điều trị triệu chứng và bổ trợ.

11. Bảo quản:

Để thuốc nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ 15-30°C.

12. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

13. Phân loại sản phẩm:

Thuốc tai, mũi, họng