back
Giỏ hàng
Thuốc nhỏ mũi Onlizin hộp 1 lọ 8ml
Thuốc nhỏ mũi Onlizin hộp 1 lọ 8ml
Thuốc nhỏ mũi Onlizin hộp 1 lọ 8ml
1/1

Thuốc nhỏ mũi Onlizin hộp 1 lọ 8ml

Thuốc nhỏ mũi Onlizin hộp 1 lọ 8ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

- Onlizin được dùng nhỏ mũi để giảm triệu chứng ngạt mũi và giảm sung huyết trong các trường hợp viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, cảm lạnh, cảm mạo hoặc dị ứng đường hô hấp trên, đau đầu hoặc viêm tai giữa cấp liên quan đến sung huyết mũi.
- Onlizin cũng được dùng để giảm sưng, dễ quan sát niêm mạc mũi trước khi phẫu thuật hoặc thủ thuật chẩn đoán.

2. Liều lượng và cách dùng:

Nhỏ1-2 giọt vào mỗi bên mũi, ngày không quá 3 lần.
Chú ý:
- Không nên dùng quá 3 ngày. Thời gian dùng liên tục tối đa là 5 ngày
- Với trẻ từ 3 tháng đến dưới 2 tuổi: Chỉ nhỏ thuốc khi có hướng dẫn và theo dõi của thầy thuốc.

3. Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Trẻ dưới 3 tháng tuổi.
- Người bị glôcom góc đóng.
- Người đang dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
- Người có tiền sử mẫn cảm với các thuốc kích thích adrenergic.

4. Thận trọng:

- Thận trọng khi dùng cho những người bị cường giáp, bệnh tim, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch, phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái tháo đường, người đang dùng các chất ức chế monoaminoxydase.
- Chỉ dùng các chế phẩm xylometazolin cho trẻ em dưới 2 tuổi khi có chỉ định và theo dõi của thầy thuốc. Không nên dùng nhiều lần và liên tục để tránh sung huyết trở lại. Nếu tự ý dùng thuốc, không dùng quá 3 ngày. Khi dùng liên tục 3 ngày không thấy đỡ, cần ngừng thuốc và đi khám bác sỹ.
- Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thận trọng khi sử dụng. Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Do thuốc có thể gây ra tác dụng không mong muốn đau đầu, chóng mặt, tuy nhiên rất hiếm gặp, nếu sử dụng thuốc thấy có hiện tượng đau đầu, chóng mắt thì không nên lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Phản ứng phụ nghiêm trọng ít xay ra khi dùng tại chỗ Xylometazolin ở liều điều trị. Một số phản ứng phụ thường gặp nhưng thoáng qua như kích ứng niêm mạc nơi tiếp xúc, khô niêm mạc mũi; phản ứng sung huyết trở lại có thể xảy ra khi dùng dài ngày. Một số phản ứng toàn thân xảy ra do thuốc nhỏ mũi thấm xuống họng gây nên tăng huyết áp, tim đập nhanh, loạn nhịp.
Thường gặp, ADR > 1/100:
Kích ứng tại chỗ.
Ít gặp, 1/1000< ADR < 1/100:
Cảm giác bỏng, rát, khô hoặc loét niêm mạc, hắt hơi; sung huyết trở
lại với biểu hiện đỏ, sưng và viêm mũi khi dùng thường xuyên, dài ngày.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Buồn nôn, đau đâu, chóng mặt, hồi hộp, đánh trống ngực, mạch chậm và loạn nhịp.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

IMAO: Sử dụng đồng thời có thể gây ra các cơn cao huyết áp.Do tác dụng kéo dài của các IMAO, tác dụng tương hỗ này vẫn còn có thể xảy ra đến 15 ngày sau khi ngưng dùng IMAO.

9. Thành phần:

Cho 1 lọ 8ml
Xylometazoline hydroclorid
Tá dược (Nai dihydrophosphat, Dinatri hydrophosphat, Natri clorid, Benzalkonium clorid, Nước cất) vừa đủ 8ml

10. Dược lý:

Xylometazolin là một chất tác dụng giống thần kinh giao cảm, tương tự naphazolin. Thuốc có tác dụng co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, giảm sưng và sung huyết khi tiếp xúc với niêm mạc. Xylometazolin tác dụng trực tiếp lên thụ thể alpha - adrenergic ở niêm mạc mũi, gây co mạch nên giảm lưu lượng máu qua mũi và giảm sung huyết. Tuy nhiên, tác dụng giảm sung huyết của thuốc chỉ có tính chất tạm thời, một số có thể bị sung huyết trở lại.

11. Quá liều:

Khi dùng kéo dài hoặc quá liều hoặc quá thường xuyên có thể bị kích ứng niêm mạc mũi, phản ứng toàn thân, đặc biệt ở trẻ em. Quá liều ở trẻ em, chủ yếu gây ức chế hệ thần kinh trung ương, sốc như hạ huyết áp, hạ nhiệt, mạch nhanh, ra mồ hôi, hôn mê. Xử lý chủ yếu là điều trị triệu chứng.

12. Bảo quản:

Để nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc tai, mũi, họng