back
Giỏ hàng
Thuốc nhỏ mũi Xylo-fran 0,05% hộp 1 chai 10 ml
Thuốc nhỏ mũi Xylo-fran 0,05% hộp 1 chai 10 ml
Thuốc nhỏ mũi Xylo-fran 0,05% hộp 1 chai 10 ml
1/1

Thuốc nhỏ mũi Xylo-fran 0,05% hộp 1 chai 10 ml

Thuốc nhỏ mũi Xylo-fran 0,05% hộp 1 chai 10 ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Giảm triệu chứng ngạt mũi, sổ mũi và giảm sung huyết trong các trường hợp viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, cảm lạnh, cảm mạo hoặc dị ứng đường hô hấp trên.

2. Liều lượng và cách dùng:

Trẻ em từ 03 tháng đến dưới 2 tuổi: chỉ nhỏ thuốc khi có hướng dẫn của bác sĩ. Nhỏ mỗi bên lỗ mũi 1 giọt/1 lần. Ngày không quá 2 lần.
Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi : nhỏ 1-2 giọt vào mỗi bên lỗ mũi. Nhỏ thuốc 8-10 giờ/lần, không quá 3 lần/24 giờ.
Trẻ trên 12 tuổi và người lớn: Nhỏ 2 – 4 giọt vào mỗi bên mũi, 2-3 lần/ngày.
Không nên dùng quá 3 ngày. Thời gian dùng tối đa là 5 ngày.

3. Chống chỉ định:

– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
– Người bị bệnh glôcôm góc đóng
– Trẻ em dưới 12 tuổi
– Người có tiền sử mẫn cảm với các thuốc adrenergic
– Người đang dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng

4. Thận trọng:

– Thận trọng khi sử dụng cho người bị cường giáp, bệnh tim, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch, phì đại tuyến tiền liệt, đái tháo đường, người đang dùng các chất ức chế monoamin oxidase.
– Không nên dùng thuốc nhiều lần và dùng liên tục để tránh sung huyết trở lại. Khi dùng thuốc liên tục 3 ngày không đỡ cần ngừng thuốc và đi khám bác sĩ.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

– Thời kỳ mang thai: chưa rõ tác dụng của thuốc lên bào thai nên chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi cần thiết.
– Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ Xylometazolin có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Xylometazolin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

7. Tác dụng không mong muốn:

Kích ứng tại chỗ, khô niêm mạc mũi, phản ứng sung huyết trở lại khi dùng dài ngày.
Đôi khi thuốc nhỏ mũi thấm xuống họng gây một số phản ứng toàn thân như tăng huyết áp, tim đập nhanh, loạn nhịp.

8. Tương tác thuốc:

Sử dụng thuốc giống giao cảm nói chung cũng như naphazolin chongười bệnh đang dùng các thuốc ức chế momoaminoxydase, maprotilin hoặc các thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể gây phản ứng tăng huyết áp nặng.

9. Thành phần:

Xylometazolin hydroclorid 5mg

10. Dược lý:

Xylometazoline thuộc nhóm các arylalkyl imidazoline.
Xylometazoline khi được sử dụng trong mũi có tác dụng gây co mạch, chống sung huyết ở niêm mạc mũi và hầu họng.
Xylometazoline gây tác dụng nhanh trong vòng vài phút và duy trì trong nhiều giờ.
Xylometazoline được dung nạp tốt, ngay cả khi các niêm mạc dễ nhạy cảm, thuốc vẫn không gây cản trở chức năng của biểu mô của tiêm mao.

11. Quá liều:

Khi dùng quá liều và kéo dài hoặc quá thường xuyên có thể bị kích ứng niêm mạc mũi, phản ứng toàn thân, đặc biệt ở trẻ em. Quá liều ở trẻ em chủ yếu gây ức chế hệ thần kinh trung ương, sốc như hạ huyết áp, hạ nhiệt, mạch nhanh, ra mồ hôi, hôn mê. Xử lý chủ yếu là điều trị triệu chứng.

12. Bảo quản:

Để nơi khô ráo, nhiệt độ từ 20 - 30⁰C, tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc chống dị ứng
Thuốc tai, mũi, họng