back
Giỏ hàng
Thuốc phòng và điều trị rối loạn gan, mật Choliver hộp 1 tuýp 100 viên
Thuốc phòng và điều trị rối loạn gan, mật Choliver hộp 1 tuýp 100 viên
Thuốc phòng và điều trị rối loạn gan, mật Choliver hộp 1 tuýp 100 viên
1/3

Thuốc phòng và điều trị rối loạn gan, mật Choliver hộp 1 tuýp 100 viên

Thuốc phòng và điều trị rối loạn gan, mật Choliver hộp 1 tuýp 100 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Phòng và điều trị rối loạn đường mật, viêm mật, lợi tiểu. Điều trị chứng khó tiêu: trướng bụng, chậm tiêu hóa, ợ, đầy hơi, buồn nôn do suy giảm chức năng gan. Điều trị viêm gan, vàng da. Chống mụn nhọt, ngứa, nổi mề đay. Giúp ăn ngon miệng. Chống táo bón.

2. Liều lượng và cách dùng:

Uống thuốc trước bữa ăn, uống với nhiều nước.
Người lớn: 2 - 4 viên x 3 lần/ngày.
Trẻ em: 1 - 2 viên x 3 lần/ngày.
Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

4. Thận trọng:

Không nên dùng nếu bị nghẽn đường mật, suy gan. Người bị bệnh đái tháo đường.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Không được dùng thuốc cho phụ nữ mang thai. Thuốc chưa có nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Trường hợp bị tiêu chảy hay đau bụng nên gián đoạn việc dùng thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Chưa tìm thấy tài liệu.

9. Thành phần:

Cao khô actisô 18,42 mg (Tương đương cao actisô tỉ lệ 1/30 25 mg, tương đương lá actisô tươi 750 mg)
Cao khô mật heo 18,42 mg (Tương đương cao mật heo tỉ lệ 1/10 25 mg, tương đương mật heo tươi 250 mg)
Bột nghệ 50 mg (Tương đương củ nghệ khô 65 mg)
Tá dược vừa đủ 1 viên (Đường trắng, magnesi carbonat, tinh bột mì, talc, gôm arabic, PVA, titan dioxyd, nipagin, gôm laque, oxyd sắt đỏ, oxyd sắt đen, sáp carnauba, parafin rắn).

10. Dược lý:

Actisô có tên khoa học là Cynara scolymus, thuộc họ cúc Asteraceae (Compositae). Actisô làm tăng lượng mật bài tiết, tăng lượng nước tiểu, lượng urê trong nước tiểu cũng tăng lên, hằng số Ambard hạ xuống, lượng cholesterol và urê trong máu cũng hạ. Nghệ có tên khoa học là Curcuma longa, thuộc họ gừng (Zingiberaceae), làm tăng khả năng giải độc của gan, làm giảm galactose ở bệnh nhân bị galactose niệu, giảm urobilin trong nước tiểu, làm tăng lượng và độ sánh của dịch mật trong tá tràng, nhưng không tăng lượng bilirubin. Nghệ có tính diệt nấm, sát khuẩn.
Trong nghệ có: Paratolyl metylcacbinol kích thích sự bài tiết mật của các tế bào gan. Chất màu có tính chất thông mật, gây co bóp túi mật. Curcumen có tác dụng phá cholesterol trong máu. Curcumin và tinh dầu có tác dụng kháng sinh đối với Staphyllococcus aureus, Salmonella paratyphi, Mycobacterium tuberculosis, Trichophyton gypcum và vi trùng khác. Tinh dầu nghệ có khả năng thấm qua màng tế bào đặc biệt là trực khuẩn lao và hủi.
Mật heo: thường dùng dạng cao, có tác dụng kích thích nhu động ruột, tăng hấp thu các chất ở vùng tá tràng, kích thích rất mạnh sự bài tiết mật, vừa có tác dụng thông mật, giúp và cùng dịch vị tiêu hoá chất béo. Mật còn là chất sát trùng đường ruột.
Ngoài ra, natri cholat - thành phần chủ yếu trong mật heo, có tác dụng giảm ho và chống co giật.

11. Quá liều:

Chưa tìm thấy tài liệu.

12. Bảo quản:

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30⁰C, tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc gan, mật