
Đã duyệt nội dung

Dược sĩ Quách Thi Hậu
Đã duyệt nội dung
Thông tin sản phẩm
1. Thành phần của Zolbera 20
Natri Rabeprazole 20 mg
Tá dược : Mannitol, low hydroxy propyl cellulose LHPC-21, heavy magnesi oxid, ethyl cellulose, magnesi stearat, seal coat white, magnesi oxid light, ready mix, enteric coat red oxid of iron.
Tá dược : Mannitol, low hydroxy propyl cellulose LHPC-21, heavy magnesi oxid, ethyl cellulose, magnesi stearat, seal coat white, magnesi oxid light, ready mix, enteric coat red oxid of iron.
2. Công dụng của Zolbera 20
- Điều trị và duy trì sau khi lành bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
- Điều trị bệnh loét tá tràng.
- Diệt trừ Helicobacter pyiori đê làm giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng.
- Điều trị các tình trạng tăng tiết bệnh lý, kể cả hội chứng Zollinger-Ellison.
- Điều trị bệnh loét tá tràng.
- Diệt trừ Helicobacter pyiori đê làm giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng.
- Điều trị các tình trạng tăng tiết bệnh lý, kể cả hội chứng Zollinger-Ellison.
3. Liều lượng và cách dùng của Zolbera 20
- ZOLBERA 20 được khuyến cáo không dùng cho trẻ em, vì chưa có kinh nghiệm sử dụng ở trẻ em.
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
Liều khuyến cáo cho người lớn là 20 mg rabeprazol, nên uống 1 lần mỗi ngày vào buổi sáng, trước khi ăn khoảng 4 đến 8 tuần. Đối với những bệnh nhân không đỡ sau 8 tuan điều trị, có thể dùng thêm một đọt điều trị với rabeprazol 8 tuần nữa.
Duy trị sau khi lành bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
Liều khuyến cáo cho người lớn là 20 mg rabeprazol, nên uống 1 lần mỗi ngày vào buổi sáng, trước khi ăn.
Điều trị bệnh trào ngược dạ đày thực quản (GERD) sinh triệu chứng
Liều khuyến cáo cho người lớn là 20 mg rabeprazol, nên uống I lần mỗi ngày vào buổi sáng,trước khi ăn khoảng 4 tuần. Nếu triệu chứng không được giải quyết hoàn toàn sau 4 tuần, có thể dùng thêm một đợt điều trị nữa.
Điểu trị bệnh loét tá tràng
Liều khuyến cáo cho người lớn là 20 mg rabeprazol, nên uống 1 lần mỗi ngày vào trước bữa ăn sáng với một đợt điều trị khoảng 4 tuần. Phần lớn bệnh nhân lành vết loét tá tràng trong vòng 4 tuần. Một vài bệnh nhân có thể cần thêm một đợt điều trị nữa để lành vết loét.
Diệt Helicobacter pylori để làm giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng
Liệu pháp dùng ba thuốc:
- Rabeprazol: 20 mg hai lần/ ngày x 7 ngày.
- Amoxicillin:1000mg hai lần/ngày x 7 ngày.
- Clarithromycin: 500mg hai lần/ngay x 7 ngày.
Điều trị các tình trạng tăng tiết bệnh ly, kế cả hội chứng Zollinger-Ellison
- Liều Rabeprazol dùng cho những bệnh nhân có tình trang tăng tiết bệnh lý thay đồi theo từng cá thể. Liều uống khởi đầu khuyến cáo cho người lớn là 60 mg một lần mỗi ngày. Nên điều chỉnh liều theo nhu cầu của từng bệnh nhân và dùng kéo dài theo chỉ định lâm sàng. Một số bệnh nhân có thể cần phải chia liều. Có thể dùng liều lên đến 100 mg một lần mỗi ngày và 60 mg hai lần mỗi ngày.
- Không nhất thiết phải điều chỉnh liều dùng cho người già, bệnh nhân có bệnh thận hoặc bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa. Do thiếu dữ liệu lâm sàng của rabeprazol trên bệnh nhân suy gan nặng, nên thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này.
- Viên nén rabeprazol nên được nuốt nguyên viên. Không được nhai, nghiền hoặc bẻ viên thuốc. Viên nén rabeprazol có thê được dùng kèm với hoặc không kèm với thức ăn.
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
Liều khuyến cáo cho người lớn là 20 mg rabeprazol, nên uống 1 lần mỗi ngày vào buổi sáng, trước khi ăn khoảng 4 đến 8 tuần. Đối với những bệnh nhân không đỡ sau 8 tuan điều trị, có thể dùng thêm một đọt điều trị với rabeprazol 8 tuần nữa.
Duy trị sau khi lành bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
Liều khuyến cáo cho người lớn là 20 mg rabeprazol, nên uống 1 lần mỗi ngày vào buổi sáng, trước khi ăn.
Điều trị bệnh trào ngược dạ đày thực quản (GERD) sinh triệu chứng
Liều khuyến cáo cho người lớn là 20 mg rabeprazol, nên uống I lần mỗi ngày vào buổi sáng,trước khi ăn khoảng 4 tuần. Nếu triệu chứng không được giải quyết hoàn toàn sau 4 tuần, có thể dùng thêm một đợt điều trị nữa.
Điểu trị bệnh loét tá tràng
Liều khuyến cáo cho người lớn là 20 mg rabeprazol, nên uống 1 lần mỗi ngày vào trước bữa ăn sáng với một đợt điều trị khoảng 4 tuần. Phần lớn bệnh nhân lành vết loét tá tràng trong vòng 4 tuần. Một vài bệnh nhân có thể cần thêm một đợt điều trị nữa để lành vết loét.
Diệt Helicobacter pylori để làm giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng
Liệu pháp dùng ba thuốc:
- Rabeprazol: 20 mg hai lần/ ngày x 7 ngày.
- Amoxicillin:1000mg hai lần/ngày x 7 ngày.
- Clarithromycin: 500mg hai lần/ngay x 7 ngày.
Điều trị các tình trạng tăng tiết bệnh ly, kế cả hội chứng Zollinger-Ellison
- Liều Rabeprazol dùng cho những bệnh nhân có tình trang tăng tiết bệnh lý thay đồi theo từng cá thể. Liều uống khởi đầu khuyến cáo cho người lớn là 60 mg một lần mỗi ngày. Nên điều chỉnh liều theo nhu cầu của từng bệnh nhân và dùng kéo dài theo chỉ định lâm sàng. Một số bệnh nhân có thể cần phải chia liều. Có thể dùng liều lên đến 100 mg một lần mỗi ngày và 60 mg hai lần mỗi ngày.
- Không nhất thiết phải điều chỉnh liều dùng cho người già, bệnh nhân có bệnh thận hoặc bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa. Do thiếu dữ liệu lâm sàng của rabeprazol trên bệnh nhân suy gan nặng, nên thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này.
- Viên nén rabeprazol nên được nuốt nguyên viên. Không được nhai, nghiền hoặc bẻ viên thuốc. Viên nén rabeprazol có thê được dùng kèm với hoặc không kèm với thức ăn.
4. Chống chỉ định khi dùng Zolbera 20
- Rabeprazol chống chỉ định ở những bệnh nhân đã biết quá mẫn với Rabeprazol, các dẫn chất benzimidazol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định cho phụ có thai và cho con bú.
- Chống chỉ định cho phụ có thai và cho con bú.
5. Thận trọng khi dùng Zolbera 20
- Đáp ứng triệu chứng khi điều trị với rabeprazol không loại trừ được sự hiện diện khối u dạ dày ác tính.
- Sự tương tác ở tình trạng ổn định của rabeprazol với warfarin chưa được đánh giá đầy đủ trên bệnh nhân. Đã có vài báo cáo về sự gia tăng INR và thời gian prothrombin ở những bệnh nhân điều trị đồng thời chất ức chế bơm proton với warfarin. Tăng INR và thời gian prothrombin có thê dẫn tới xuất huyết bất thường và thậm chí gây tử vong. Những bệnh nhân điều trị đồng thời chất ức chế bơm proton với warfarin thì cần phải theo dõi sự gia tăng INR và thời gian prothrombin.
- Thận trọng về việc giảm magnesi khi sử dụng lâu dài: Trường hợp giảm magnesi huyết đã được báo cáo nhưng hiếm gặp ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc ức chế bơm proton (PPIs) trong thời gian 3 tháng và thường gặp hơn ở những bệnh nhân được điễu trị sau 1 năm.
- Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra bao gồm co thắt cơ nghiêm trọng, loạn nhịp tim và động kinh. Ở hầu hết bệnh nhân, điều trị giảm magnesi huyết bằng cách bổ sung magnesi hoặc phải ngưng điều trị PPIs.
- Sự tương tác ở tình trạng ổn định của rabeprazol với warfarin chưa được đánh giá đầy đủ trên bệnh nhân. Đã có vài báo cáo về sự gia tăng INR và thời gian prothrombin ở những bệnh nhân điều trị đồng thời chất ức chế bơm proton với warfarin. Tăng INR và thời gian prothrombin có thê dẫn tới xuất huyết bất thường và thậm chí gây tử vong. Những bệnh nhân điều trị đồng thời chất ức chế bơm proton với warfarin thì cần phải theo dõi sự gia tăng INR và thời gian prothrombin.
- Thận trọng về việc giảm magnesi khi sử dụng lâu dài: Trường hợp giảm magnesi huyết đã được báo cáo nhưng hiếm gặp ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc ức chế bơm proton (PPIs) trong thời gian 3 tháng và thường gặp hơn ở những bệnh nhân được điễu trị sau 1 năm.
- Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra bao gồm co thắt cơ nghiêm trọng, loạn nhịp tim và động kinh. Ở hầu hết bệnh nhân, điều trị giảm magnesi huyết bằng cách bổ sung magnesi hoặc phải ngưng điều trị PPIs.
6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Sử dụng cho phụ nữ có thai: Chưa có những nghiên cứu được kiểm soát tốt và thích hợp cho phụ nữ mang thai. Bởi vì các nghiên cứu về sự sinh sản trên súc vật không luôn luôn dự đoán đúng các đáp ứng cho người, vì vậy, chống chỉ định cho phụ nữ có thai.
- Sử dụng cho phụ nữ cho con bú: Do nhiều thuốc bài tiết vào sữa, và do khả năng có các phản ứng phụ trên trẻ sơ sinh bú mẹ từ rabeprazol, quyết định nên ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú, phải tính đên tâm quan trọng của thuôc đôi với người mẹ.
- Sử dụng cho phụ nữ cho con bú: Do nhiều thuốc bài tiết vào sữa, và do khả năng có các phản ứng phụ trên trẻ sơ sinh bú mẹ từ rabeprazol, quyết định nên ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú, phải tính đên tâm quan trọng của thuôc đôi với người mẹ.
7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thê gây hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, đau bụng, nôn mửa.
8. Tác dụng không mong muốn
- Trong các nghiên cứu ngắn hạn và lâu dài, các tác dụng phụ sau đây, không kế đến nguyên nhân, đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với rabeprazol.
- Toàn thân: Suy nhược, sốt, phản ứng dị ứng, ớn lạnh, khó chịu, đau ngực dưới xương ức, cứng cổ, phản ứng nhạy cảm ánh sáng.
- Hệ tim mạch: Cao huyết áp, điện tâm đồ bất thường, đau nửa đầu, ngất, đau thắt ngực,hồi hộp, nhịp xoang tim chậm, nhịp tim nhanh.
- Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, nôn mửa, khó tiêu, đầy hơi, táo bón, khô miệng, ợ hơi, viêm dạ dày ruột, xuất huyết trực tràng, đại tiện máu đen, chán ăn, loét miệng, viêm miệng, khó nuốt, viêm lợi, viêm túi mật, tăng sự thèm ăn, viêm kết tràng, viêm thực quản, viêm lưỡi, viêm tụy, viêm trực tràng.
- Hệ nội tiết: Cường giáp, nhược giáp.
- Hệ máu và bạch huyết: Thiếu máu, mảng bằm, bệnh hạch bạch huyết.- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù ngoại biên, tăng cân, mất nước, giảm cân.
- Hệ cơ-xương: Đau cơ, viêm khớp, vọp bẻ chân, bệnh khớp, viêm túi thanh mạc.
- Hệ thần kinh: Mất ngủ, lo âu, chóng mặt, suy nhược, căng thẳng, buỗn ngủ, tăng trương lực, đau thần kinh, hoa mắt, co giật, giảm khả năng tình dục, bệnh thần kinh, dị cảm, run.
- Hệ hô hấp: Khó thở, hen, chảy máu cam, viêm thanh quản, nất cụt, tăng thông khí. Da và các phần phụ: Nỗi ban, ngứa,toát mồ hôi, mề đay, chứng rụng lông tóc.
- Các giác quan đặc biệt: Đục thủy tỉnh thể, giảm thị lực, tăng nhãn áp, khô mắt, thị giác bất thường, ù tai, viêm tai giữa.
- Hệ niệu-dục: Viêm bàng quang, tiểu nhắt, thống kinh, khó tiểu,xuất huyết tử cung, đa niệu. Các giá trị xét nghiệm: Những thay đỗi sau trong các thông số xét nghiệm đã được báo cáo như những tác dụng phụ: Bất thường tiểu cầu, albumin niệu, creatin phosphokinase tang, hồng cầu bất thường, tăng cholesterol huyết, tăng đường huyết, tăng lipid huyết, giảm kali huyết, giảm natri huyết, tăng bạch cầu, xét nghiệm chức năng gan bất thường, SGPT tăng, nước tiểu bất thường.
- Điều trị phối hợp với amoxieillin và clarithromyein: Trong các thử nghiệm lâm sàng điều trị phối hợp rabeprazol với amoxicillin và clarithromycin (RAC), không thấy có tác dụng phụ nào do sự phối hợp thuốc gây ra. Không thấy có những bất thường xét nghiệm đáng kể trên lâm sàng do bởi sự phối hợp thuốc. CF GRACED.
- Thông báo cho bác sĩ khi xuất hiện các tác dụng không mong muốn.
- Toàn thân: Suy nhược, sốt, phản ứng dị ứng, ớn lạnh, khó chịu, đau ngực dưới xương ức, cứng cổ, phản ứng nhạy cảm ánh sáng.
- Hệ tim mạch: Cao huyết áp, điện tâm đồ bất thường, đau nửa đầu, ngất, đau thắt ngực,hồi hộp, nhịp xoang tim chậm, nhịp tim nhanh.
- Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, nôn mửa, khó tiêu, đầy hơi, táo bón, khô miệng, ợ hơi, viêm dạ dày ruột, xuất huyết trực tràng, đại tiện máu đen, chán ăn, loét miệng, viêm miệng, khó nuốt, viêm lợi, viêm túi mật, tăng sự thèm ăn, viêm kết tràng, viêm thực quản, viêm lưỡi, viêm tụy, viêm trực tràng.
- Hệ nội tiết: Cường giáp, nhược giáp.
- Hệ máu và bạch huyết: Thiếu máu, mảng bằm, bệnh hạch bạch huyết.- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù ngoại biên, tăng cân, mất nước, giảm cân.
- Hệ cơ-xương: Đau cơ, viêm khớp, vọp bẻ chân, bệnh khớp, viêm túi thanh mạc.
- Hệ thần kinh: Mất ngủ, lo âu, chóng mặt, suy nhược, căng thẳng, buỗn ngủ, tăng trương lực, đau thần kinh, hoa mắt, co giật, giảm khả năng tình dục, bệnh thần kinh, dị cảm, run.
- Hệ hô hấp: Khó thở, hen, chảy máu cam, viêm thanh quản, nất cụt, tăng thông khí. Da và các phần phụ: Nỗi ban, ngứa,toát mồ hôi, mề đay, chứng rụng lông tóc.
- Các giác quan đặc biệt: Đục thủy tỉnh thể, giảm thị lực, tăng nhãn áp, khô mắt, thị giác bất thường, ù tai, viêm tai giữa.
- Hệ niệu-dục: Viêm bàng quang, tiểu nhắt, thống kinh, khó tiểu,xuất huyết tử cung, đa niệu. Các giá trị xét nghiệm: Những thay đỗi sau trong các thông số xét nghiệm đã được báo cáo như những tác dụng phụ: Bất thường tiểu cầu, albumin niệu, creatin phosphokinase tang, hồng cầu bất thường, tăng cholesterol huyết, tăng đường huyết, tăng lipid huyết, giảm kali huyết, giảm natri huyết, tăng bạch cầu, xét nghiệm chức năng gan bất thường, SGPT tăng, nước tiểu bất thường.
- Điều trị phối hợp với amoxieillin và clarithromyein: Trong các thử nghiệm lâm sàng điều trị phối hợp rabeprazol với amoxicillin và clarithromycin (RAC), không thấy có tác dụng phụ nào do sự phối hợp thuốc gây ra. Không thấy có những bất thường xét nghiệm đáng kể trên lâm sàng do bởi sự phối hợp thuốc. CF GRACED.
- Thông báo cho bác sĩ khi xuất hiện các tác dụng không mong muốn.
9. Tương tác với các thuốc khác
- Rabeprazol được chuyển hoá bởi hệ enzym chuyển hoá thuốcP450 ( CYP450). Các nghiên cứu trên những người khoẻ mạnh cho rằng Rabeprazol không có sự tương tác đáng kể trên lâm sàng với các thuốc khác được chuyển hoá bởi hệ CYP450 như Wafảin với Theophyllin dùng các liều uống duy nhất, diazepam liều tiêm tĩnh mạch đơn liều, phenytonin dùng đường tiêm tĩnh mạch đơn liều ( với liều uống bổ sung).
- Sự tương tác ở tình trạng ổn định của rabeprazol với các thuốc khác được chuyên hóa bởi hệ enzym này chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân. Đã có vài báo cáo về sự gia tăng [NR và thời gian prothrombin ở những bệnh nhân điều trị đồng thời chất ức chế bơm proton, bao gém rabeprazol với warfarin. Tăng INR và thời gian prothrombin co thể dẫn tới xuất huyết bất thường và thậm chí gây tử vong.
- Rabeprazol gây ức chế sự tiết dịch vị liên tục. Có thê xảy ra sự tương tác với các chất mà sự hấp thu thuốc phụ thuộc vào pH dạ dày do cường độ ức chế tiết acid của rabeprazol. Ví dụ, ở những người bình thường, dùng đồng thời rabeprazol 20 mg một lần mỗi ngày làm giảm xấp xỉ 30% độ sinh khả dụng của ketoconazol va lam tang AUC va Cmax cla digoxin lần lượt là 19% và 29%. Vì vậy, cần phải theo dõi bệnh nhân khi những thuốc như thế được dùng đồng thời với rabeprazol.
- Điều trị phối hợp ba thuốc rabeprazol, amoxicillin va clarithromycin lam tang nồng độ trong huyết tương của rabeprazol và 14-hydroxyclarithromycin.
- Sự tương tác ở tình trạng ổn định của rabeprazol với các thuốc khác được chuyên hóa bởi hệ enzym này chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân. Đã có vài báo cáo về sự gia tăng [NR và thời gian prothrombin ở những bệnh nhân điều trị đồng thời chất ức chế bơm proton, bao gém rabeprazol với warfarin. Tăng INR và thời gian prothrombin co thể dẫn tới xuất huyết bất thường và thậm chí gây tử vong.
- Rabeprazol gây ức chế sự tiết dịch vị liên tục. Có thê xảy ra sự tương tác với các chất mà sự hấp thu thuốc phụ thuộc vào pH dạ dày do cường độ ức chế tiết acid của rabeprazol. Ví dụ, ở những người bình thường, dùng đồng thời rabeprazol 20 mg một lần mỗi ngày làm giảm xấp xỉ 30% độ sinh khả dụng của ketoconazol va lam tang AUC va Cmax cla digoxin lần lượt là 19% và 29%. Vì vậy, cần phải theo dõi bệnh nhân khi những thuốc như thế được dùng đồng thời với rabeprazol.
- Điều trị phối hợp ba thuốc rabeprazol, amoxicillin va clarithromycin lam tang nồng độ trong huyết tương của rabeprazol và 14-hydroxyclarithromycin.
10. Dược lý
Rabeprazol thuộc nhóm các chất chống tiết (các chất ức chế bơm proton dẫn chất benzimidazol) không có đặc tính đối khang thu thé histamin H2 hoặc kháng tiết acetylcholin, nhưng ngăn sự tiết dịch vị bằng cách ức chế H’, K+ATPase da day ở bề mặt tiết của các tế bào thành da day. Do enzym nay dugc xem nhu 14 bom acid (proton) nam trong té bao thanh, nén rabeprazol có đặc tính như là chất ức chế bơm proton dạ dày. Rabeprazol ngăn chặn giai đoạn cuối của sự tiết dịch vị. Trong các tế bào thành dạ day, rabeprazol nhận thêm một proton, tích lũy và bị biến đổi thành sulfenamid có hoạt tính.
11. Quá liều và xử trí quá liều
- Chưa có kinh nghiệm quá liều với rabeprazol. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho rabeprazol. Rabeprazol liên kết mạnh với protein và không dễ dàng bị thẩm tách. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
- Các liều uống duy nhất rabeprazol 786 mg/kg va 1024 mg/kg lần lượt gây tử vong đối với chuột nhắt và chuột lớn. Liều uống duy nhất 2000 mg/kg không gây tử vong đối với chó. Ca triệu chứng chủ yếu khi bị ngộ độc cấp tính là giảm hoạt động, thở gấp, nằm sắp hay nghiêng một bên và co giật xảy ra ở chuột nhắt và chuột lớn, tiêu chảy, run, co giật và hôn mê xảy rả ở chó.
- Các liều uống duy nhất rabeprazol 786 mg/kg va 1024 mg/kg lần lượt gây tử vong đối với chuột nhắt và chuột lớn. Liều uống duy nhất 2000 mg/kg không gây tử vong đối với chó. Ca triệu chứng chủ yếu khi bị ngộ độc cấp tính là giảm hoạt động, thở gấp, nằm sắp hay nghiêng một bên và co giật xảy ra ở chuột nhắt và chuột lớn, tiêu chảy, run, co giật và hôn mê xảy rả ở chó.
12. Bảo quản
Dưới 30°C, tráng ánh sáng trực tiếp và để xa tầm tay trẻ em