back
Giỏ hàng
Thuốc tan máu bầm, mau lành vết thương Long Huyết P/H hộp 24 viên
Thuốc tan máu bầm, mau lành vết thương Long Huyết P/H hộp 24 viên
Thuốc tan máu bầm, mau lành vết thương Long Huyết P/H hộp 24 viên
1/1

Thuốc tan máu bầm, mau lành vết thương Long Huyết P/H hộp 24 viên

Thuốc tan máu bầm, mau lành vết thương Long Huyết P/H hộp 24 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Thuốc đông dược Long huyết P/H dùng để điều trị rất hiệu quả các trường hợp:
- Sưng đau, bầm tím, bong gân, chấn thương do va đập, bị đòn, té ngã, tai nạn lao động, giao thông, luyện tập thể thao. Giúp giảm đau và làm tan nhanh các vết bầm tím.
- Vết thương hở ngoài da như: vết trầy xước, vết cắt sâu do dao kiếm, tai nạn gây ra. Giúp vị trí tổn thương mau khô – tiêu sưng, chống phù nề một cách hiệu quả, nhanh liền sẹo.
- Vết thương do phẫu thuật: Kết hợp sử dụng Long huyết P/H trong quá trình điều trị giúp nhanh phục hồi.
- Trị mụn nhọt, vết loét lâu ngày không khỏi.

2. Liều lượng và cách dùng:

Uống sau bữa ăn từ 1 - 2 giờ.
- Người lớn: Ngày uống 3 lần mỗi lần 4 viên.
- Trẻ em: uống ½ liều của người lớn.

3. Chống chỉ định:

Không dùng cho phụ nữ có thai.

4. Thận trọng:

Thận trọng khi dùng thuốc cho người đang có xuất huyết, đang trong kỳ kinh nguyệt và người bị chứng máu khó đông.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai.
Trường hợp phụ nữ cho con bú: Hiện vẫn chưa có tài liệu nào báo cáo về trường hợp dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Hiện vẫn chưa có bằng chứng về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Cho đến nay, vẫn chưa có tài liệu nào báo cáo về tác dụng không mong muốn của thuốc. Nếu thấy có bất kỳ tác dụng phụ nào trong quá trình dùng thuốc, cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những tác dụng không mong muốn này.

8. Tương tác thuốc:

Chưa có tài liệu, báo cáo nào của thuốc được ghi nhận.

9. Thành phần:

Hoạt chất: Cao khô Huyết giác (Lignum Dracaenae cambodianae) 280mg (tương đương với 4g dược liệu).
Tá dược: talc vừa đủ 1 viên.

10. Quá liều:

DƯỢC LỰC HỌC
Levonorgestrel là một chất progestogen tổng hợp dẫn xuất từ nortestosteron. Thuốc có tác dụng và cách dùng cũng giống như các progestogen nói chung, nhưng là thuốc (ức chế phóng noãn mạnh hơn norethisteron. Với nội mạc tử cung, thuốc làm biến đổi giai đoạn tăng sinh do estrogen sang giai đoạn chế tiết. Thuốc làm tăng thân nhiệt, tạo nên những thay đổi mô học ở lớp biểu mô âm đạo, làm thư giãn cơ trơn tử cung, kích thích phát triển mô nang tuyến vú và ức chế tuyến yên. Cũng như các progestogen khác, levonorgestrel có nhiều tác dụng chuyên hóa; thuốc có thể làm giảm lượng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) trong máu.
Chưa biết cơ chế tác động chính xác của LevoOne. Theo liệu trình khuyến cáo, levonorgestrel được cho là có tác dụng chủ yếu bằng cách ngăn ngừa rụng trứng và ngăn ngừa sự thụ tinh nếu giao hợp xảy ra ở giai đoạn sắp rụng trứng khi mà khả năng thụ tinh là cao nhất. Thuốc không có hiệu quả nếu trứng đã làm tổ.
Mặc dù LevoOne không ngăn ngừa được sự thụ thai trong mỗi trường hợp, nhưng cần lưu ý rằng, hiệu quả của thuốc càng cao nếu bạn uống thuốc càng sớm, ngay sau khi xảy ra cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai (dùng thuốc trong vòng 12 giờ đầu thì tốt hơn là để muộn đến tận ngày thứ 3).
Cơ chế tác động của Levonorgestrel được giải thích là do:
- Thuốc làm ngừng việc rụng trứng.
- Ngăn chặn sự thụ tinh, nếu trứng đã rụng;
- Ngăn cản quá trình bám vào thành tử cung làm tổ của trứng đã thụ tinh.
- Vì vậy LevoOne ngăn chặn sự mang thai trước khi việc này xảy ra. Nếu đã mang thai thuốc không có tác dụng nữa.

DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Hấp thu: Levonorgestrel được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn khi dùng đường uống.
- Phân bố:
+ Kết quả từ nghiên cứu dược động học trên 16 phụ nữ khỏe mạnh cho thấy sau khi uống liều 1,5mg levonorgestrel, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 18,5 ng/ml sau 2 giờ. Sau đó nồng độ levonorgestrel giảm dần, thời gian bán thải khoảng 26 giờ.
+ Levonorgestrel liên kết với albumin huyết thanh và globulin mang hormon sinh dục (SHBG). Chỉ có khoảng 1,5% tổng nồng độ levonorgestrel trong huyết thanh ở dạng steroid tự do, khoảng 65% ở dạng liên kết với SHBG.
+ Khoảng 0, 1% liều được bài tiết vào sữa mẹ.
+ Sinh khả dụng tuyệt đối của levonorgestrel được xác định vào khoảng 100% liều dùng.
- Chuyển hóa:
+ Levonorgestrel được chuyển hóa qua gan: tại gan bị hydroxyl hóa, sau đó liên hợp với acid glucuronid thành các chất chuyển hóa.
+ Không có chất chuyển hóa có hoạt tính được xác định.
- Thải trừ: Các chất chuyển hóa của levonorgestrel được thải trừ qua nước tiểu và phân.

11. Bảo quản:

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

12. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

13. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, kháng viêm
Thuốc giảm sưng, phù nề