backGiỏ hàng
Thuốc trị cảm cúm Flumax (TV. PHARM) hộp 10 vỉ x 10 viên
Thuốc trị cảm cúm Flumax (TV. PHARM) hộp 10 vỉ x 10 viên
Thuốc trị cảm cúm Flumax (TV. PHARM) hộp 10 vỉ x 10 viên
1/1

Thuốc trị cảm cúm Flumax (TV. PHARM) hộp 10 vỉ x 10 viên

Thuốc trị cảm cúm Flumax (TV. PHARM) hộp 10 vỉ x 10 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Các triệu chứng: nhức đầu, cảm sốt có kèm các triệu chứng như ho, sổ mũi, hắc hơi do cảm lạnh, nhiễm Viên nén trùng đường hô hấp trên và dị ứng.

2. Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng:
Uống viên thuốc với nước.
Liều dùng:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: mỗi lần uống 1 – 2 viên, ngày 3 lần. Không quá 6 viên/ngày, các lần uống cách nhau ít nhất 4 giờ.
- Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: mỗi lần uống ½ -1 viên/lần, ngày 2-4 lần. Không quá 4 viên/ngày, các lần uống cách nhau ít nhất 4 giờ.
- Trẻ em dưới 6 tuổi: nên dùng dạng bào chế thích hợp hơn.
- Người cao tuổi (> 60 tuổi): mỗi lần uống 1 viên, ngày 2 lần, các lần uống cách nhau ít nhất 4 giờ.

3. Chống chỉ định:

- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan nặng.
- Người bệnh thiếu hụt men Glucose-6-phosphat dehydrogenase.
- Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
- Người bệnh đang cơn hen cấp, Glocom góc hẹp.
- Bí tiểu tiện, Hẹp môn vị.
- Phụ nữ cho con bú.Trẻ sơ sinh đủ tháng và thiếu tháng.

4. Thận trọng:

Paracetamol:
- Thận trọng khi dùng cho người bệnh bị suy gan, suy thận, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mãn tính hoặc bị mất nước.
- Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
- Phản ứng da nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân (AGEP: Acute generalized exanthematous), hội chứng Lyell tuy hiếm nhưng đã xảy ra với paracetamol, thường không phụ thuộc vào tác dụng của thuốc khác.
- Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù nồng độ cao ở mức nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
Clorpheniramin:
- Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi dùng chung với rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.
- Thận trọng khi dùng cho người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Các nghiên cứu dịch tễ trên lâm sàng chưa phát hiện được độc tính của paracetamol và clorpheniramin trên thai kì và thai nhi, tuy nhiên ở giai đoạn cuối của thai kỳ cần chú ý đến tính chất an thần có thể gây ảnh hưởng trên thai nhi của clorpheniramin. Chưa xác định được clorpheniramin có tiết trong sữa hay không, tuy nhiên nên tránh dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú do tính chất an thần của thuốc.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc gây buồn ngủ, chóng mặt, nhìn mờ nên không dùng thuốc cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Paracetamol: Gây dị ứng, ban da, nôn, buồn nôn, một vài trường hợp có thể giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu.
- Ít gặp: Ban, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
- Hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.
Clorpheniramin maleat:
- Thường gặp:ức chế hệ thần kinh trung ương: ngủ từ nhẹ đến ngủ sâu, mệt mỏi, chóng mặt, ,nhức đầu, rối loạn tâm thần - vận động, khô miệng, đờm đặc, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón, tăng trào ngược dạ dày.
- Ít gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau vùng thượng vị, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, phát ban, phản ứng mẫn cảm (co thắt phế quản, phù mạch và phản vệ).
- Hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu huyết tán, giảm tiểu cầu.

8. Tương tác thuốc:

Paracetamol:
- Sử dụng liều cao và kéo dài paracetamol có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông máu và các dẫn chất indandion.Uống rượu quá nhiều và lâu ngày hoặc uống các thuốc chống co giật (phenyntoin, barbiturat, carbamazepin...) hoặc uống Isoniazid và các thuốc chống lao có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên gan của paracetamol.
Clorpheniramin:
- Ethanol hoặc các thuốc an thần, gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ TKTW của clorpheniramin.
- Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộc độc phenytoin.
- Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng kháng muscarin của thuốc kháng histamin các phản ứng dị ứng.

9. Thành phần:

- Paracetamol: 400mg
- Clorpheniramin maleat: 2mg
- Tá dượcvừa đủ 1 viên
(Tinh bột mì, Avicel 101, PVP k30, Acid stearic, Màu vàng tartrazin, aerosil 200,..)

10. Dược lý:

Paracetamol
- Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
- Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên
Clorpheniramin
- Clorpheniramin là một hỗn hợp đồng phân đối quang có tác dụng kháng histamin, an thần trung bình nhưng cũng có thể kích thích nghịch thường, đặc biệt ở trẻ nhỏ và kháng muscarin. Clopheniramin maleat dẫn xuất từ alkylamin là kháng histamin an thần thuộc thế hệ thứ nhất.
- Một đồng phân dextro của thuốc là dexclopheniramin có tác dụng mạnh gấp 2 lần.Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin làm giảm hoặc làm mất các tác dụng chính của histamin trong cơ thể bằng cách cạnh tranh phong bế có đảo ngược histamin ở các thụ thể H1 ở các mô trên đường tiêu hóa, thành mạch và đường hô hấp; thuốc không làm mất hoạt tính của histamin hoặc ngăn cản tổng hợp hoặc giải phóng histamin

11. Quá liều:

Paracetamol: dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ, 7,5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày gây nhiễm độc gan. Biểu hiện Buồn nôn, nôn, và đau bụng, xanh tím da, niêm mạc và móng tay.
Cách xử lý: điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol hoặc có thể dùng methionin Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối.
Clorpheniramin maleat: Liều gây chết của Clorpheniramin khoảng 25 - 50 mg/kg thể trọng. Triệu chứng: ngủ nhiều, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật.
Cách xử lý: rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha, sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp cần được điều trị tích cực, có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin, có thể truyền máu trong những ca nặng.

12. Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc trị cảm cúm