Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Thuốc ho, long đờm
Có
natri benzoat, dextromethorphan, terpin hydrat
lọ 100 viên nang cứng
Điều trị các triệu chứng ho:ho cảm, ho khan, ho có đàm.
Khapharco
Việt Nam
36 tháng kể từ ngày sản xuất
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
Điều trị các triệu chứng ho:ho cảm, ho khan, ho có đàm.
Người lớn: 1 —2 viên x 3 lần/ngày. Trẻ em trên 5 tuổi: 1/2— 1 viên x 3 lần/ngày.
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. - Suy hô hấp. - Ho suyễn. - Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ cho con bú. -Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.
- Dùng cẩn thận đối với bệnh nhân bị suy gan. - Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp. - Thận trọng với trẻ em bị dị ứng. - Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan, có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.
Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thuốc gây buồn ngủ nhẹ nên không dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
- Liên quan tới Dextrormethophan : + Thường gặp: Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn. + Ít gặp: Nổi mề đay. + Hiếm gặp : ngoại ban, buồn ngủ nhọ, rối loạn tiêu hoá. - Liên quan tới Terpin hydrat: buồn nôn, nôn hoặc đau bụng. - Liên quan tới Natri benzoat: có thể gây phản ứng đị ứng:
-Tránh dùng đồng thời thuốc Khaterban với các thuốc IMAO. - Nên thận trọng khi phối hợp thuốc Khaterban với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương. - Nên tránh dùng đồng thời thuốc Khaterban với: + Quinidin vì Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hoá Dextromethorphan ở gan. + Các thuốc dẫn chất của morphin (giảm đau, giảm ho): gây ức chế hô hấp.
Terpin hydrat. 150 mg Natri benzoat : 50mg Dextromethorphan hydrobromid 5 mg (Tá dược bao gồm: Tinh bột mì 70mg, Tinh bột sắn 3mg, Magnesi stearat 3mg)
- Terpin hydrat: Là thuốc long đờm, cơ chế tác dụng là kích thích tế bào bài tiết của đường hô hấp, hydrat hóa dịch nhầy phế quản, giúp lông mao biểu bì mô hoạt động dễ dàng để tống đờm ra ngoài. - Natri benzoat: Là thuốc long đờm, cơ chế tác dụng là kích thích trực tiếp lên tuyến thanh dịch của phế quản, hydrat hoá dịch nhầy phế quản, giúp lông mao biểu bì mô hoại động dễ dàng để tống đờm ra ngoài. - Dextromethophan hydrobromid: Là thuốc giảm ho có tác dựng lồn trung tâm ho ở hành não. Dextromethophan hydrobromid được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhọ ở phế quản và họng.
- Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái mơ màng, ảo giác, mất điều hoà, suy hô hấp, co giật. - Xử trí: Điều trị hỗ trợ phục hồi hô hấp. Chỉ định Naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch.
Bảo quản dưới 30°C. Bảo quản trong bao bì ban đầu để tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất
/5.0