back
Giỏ hàng
Thuốc trị loét dạ dày tá tràng Maalox hộp 48 viên
Thuốc trị loét dạ dày tá tràng Maalox hộp 48 viên
Thuốc trị loét dạ dày tá tràng Maalox hộp 48 viên
1/3

Thuốc trị loét dạ dày tá tràng Maalox hộp 48 viên

Thuốc trị loét dạ dày tá tràng Maalox hộp 48 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Điều trị triệu chứng rối loạn do tăng acid dạ dày-tá tràng trong các chứng: viêm dạ dày, thoát vị hành, khó tiêu, loét dạ dày-tá tràng.

2. Liều lượng và cách dùng:

Người lớn >15 tuổi: nhai 1-2 viên sau mỗi bữa ăn hoặc khi có cơn đau (hay khó chịu). Tối đa 6 lần/ngày, không dùng quá 12 viên/ngày. Nhai kĩ viên thuốc càng lâu càng tốt.

3. Chống chỉ định:

- Dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng, vì thuốc có chứa magnesi.

4. Thận trọng:

- Thuốc có chứa sorbitol và succrose, chống chỉ định trong trường hợp không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose hoặc galactose, hoặc mọi trường hợp suy giảm sucrase-isomaltase.
- Nếu chế độ ăn có phospho thấp, có thể gây thiếu hụt phospho.
- Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ huyết thanh của cả nhôm và magnesi tăng. Ở những bệnh nhân này, dùng lâu dài với nồng độ cao của magnesi và nhôm có thể dẫn đến bệnh não, sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ hay làm xấu hơn tình trạng loãng xương do lọc máu.
- Nhôm hydroxyd có thể không an toàn trên những bệnh nhân tiểu porphyrin đang lọc máu.
- Lưu ý ở bệnh nhân đái tháo đường về lượng đường có trong thuốc.
- Nếu triệu chứng kéo dài dai dẳng trên 10 ngày, hoặc diễn tiến xấu hơn, cần tầm soát nguyên nhân và đánh giá lại việc điều trị.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai: Thuốc chỉ được sử dụng khi cần thiết. Sự hiện diện của magnesi và nhôm có thể làm chậm nhu động ruột. Các muối magnesi hydroxyd có thể gây tiêu chảy. Các muối nhôm là nguồn gốc gây táo bón và làm cho tình trạng táo bón thường gặp khi mang thai nặng hơn. Không nên uống thuốc này với liều cao hoặc trong thời gian dài.
Nuôi con bằng sữa mẹ: Có thể tiếp tục cho con bú sữa mẹ trong thời gian điều trị.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Đến nay chưa được ghi nhận.

7. Tác dụng không mong muốn:

Có thể làm khởi phát:
- Rối loạn nhu động ruột (tiêu chảy hoặc táo bón)
- Mất phospho sau khi dùng thuốc liều cao hoặc dài ngày vì thuốc có chứa nhôm
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Các phối hợp cần thận trọng khi dùng:
Dùng chung với quinidin có thể làm tăng nồng độ quinidin huyết thanh và làm quá liều.
Nếu uống chung sẽ giảm hấp thu thuốc ở dạ dày-ruột, do đó nên uống thuốc kháng acid trước hay sau thuốc khác một thời gian.
Nếu có thể nên uống cách xa ít nhất 2 giờ hoặc sau khi uống các thuốc sau: thuốc kháng-histamine H2, thuốc kháng lao: ethambutol, isoniazide (dạng uống), atenolol, metoprolol, propanolol, chloroquine, kháng sinh họ cycline, diflunisal, digoxin, diphosphonate, fexofenadine, sắt (dạng muối), kháng sinh họ fluoroquinolone, natri fluoride, glucocorticosteroid (chẳng hạn prednisolone và dexamethasone), indomethacin, kayexalate, ketoconazole, lanzoprazole, lincosamide, thuốc an thần kinh phenothiazine, penicillamine, phosphor (chất bổ sung), thyroxine.
Các phối hợp cần cân nhắc:
Salicylat: tăng bài tiết salicylat ở thận do kiềm hóa nước tiểu.

9. Thành phần:

Nhôm hydroxyd gel khô 400mg tương đương với 306 mg Nhôm hydroxyd, Magnesi hydroxyd 400mg.
Tá dược: mannitol, sorbitol, natri saccharin, đường có 3% tinh bột, hương bạc hà dạng bột, magnesi stearat,alveosucre vừa đủ 1 viên.

10. Dược lý:

- Nhôm hydroxyd gel khô và magnesi hydroxyd là những chất kháng acid. Chất kháng acid làm giảm tính acid bằng cách trung hòa acid quá mức của dạ dày. Tiết acid quá mức làm tổn thương thành dạ dày, tá tràng và thực quản. Dùng thuốc kháng acid làm giảm đau và khó chịu của chứng khó tiêu.
- Tác nhân bảo vệ niêm mạc dạ dày-tá tràng-thực quản.
- Không cản tia X

11. Quá liều:

Dấu hiệu và triệu chứng:
Mặc dù phần lớn nhôm được thải trừ qua đường ruột nhưng vẫn có hấp thu nhôm và do đó làm tăng nồng độ nhôm huyết thanh. Tích tụ nhôm đưa đến ngộ độc chỉ xảy ra ở những bệnh nhân có suy giảm chức năng thận và suy giảm sự thải trừ nhôm. Nồng độ nhôm tăng ở bệnh nhân có ure máu cao với liều dùng hằng ngày trên 3g nhôm hydroxyd. Sử dụng rộng rãi các thuốc kháng acid có chứa nhôm có thể dẫn đến giảm phosphat máu, trong trường hợp nghiêm trọng có thể gây yếu cơ, chán ăn, và nhuyễn xương (làm mềm xương do khiếm khuyết khoáng hóa xương).
Ở những bệnh nhân chức năng thận bình thường, tăng thải trừ magnesi qua nước tiểu xảy ra và không thay đổi đáng kể nồng độ magnesi huyết thanh dự kiến. Tuy nhiên magnesi có thể tích tụ ở bệnh nhân suy thận. Các dấu hiệu và triệu chứng của tăng magnesi huyết có thể bao gồm hạ huyết áp, buồn nôn, nôn mửa, thay đổi điện tâm đồ, ức chế hô hấp, tình trạng tâm thần thay đổi và hôn mê.
Phải có chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có các tác dụng phụ NGHIÊM TRỌNG xảy ra: phản ứng dị ứng nghiêm trọng (phát ban, nổi mề đay, ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi, lưỡi), mất cảm giác ngon miệng, yếu cơ, buồn nôn, chậm phản xạ, nôn mửa.
Xử trí:
- Nhập viện điều trị nguyên nhân
- Rửa dạ dày
- Truyền dịch
- Điều trị quá liều magnesi: bổ sung nước, lợi tiểu mạnh
- Trong trường hợp suy thận, lọc máu hay thẩm phân phúc mạc là cần thiết

12. Bảo quản:

Bảo quản không quá 30°C, tránh ẩm

13. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc tác dụng trên đường tiêu hóa