lcp
OPT

MỞ
Thylmedi 16mg hộp 30 viên

Thylmedi 16mg hộp 30 viên

Danh mục:Tuyến thượng thận (Nhóm corticosteroid)
Thuốc cần kê toa:
Hoạt chất:Methylprednisolon
Dạng bào chế:Viên nén
Thương hiệu:Mediplantex
Số đăng ký:VD-18421-13
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:48 tháng kể từ ngày sản xuất
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
icon pharmacy premium

Đánh giá
-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi chat
-
Xem sản phẩmNhận tư vấn

Medigo Cam Kết

Giao hàng nhanh chóng
Nhà thuốc uy tín
Dược sĩ tư vấn miễn phí

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Thylmedi 16mg

Methyl prednisolon 16,0 mg
Tá dược: lactose, tinh bột sắn, Microcrystallin cellulose, PVP, tween 80, sodium starch glycolat, magnesi stearat, aerosil vừa đủ 1 viên.

2. Công dụng của Thylmedi 16mg

- Methyl prednisolon được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch, viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu, tan máu, giảm bạch cầu, hạt và những bệnh dị ứng nặng bao gồm cả phản vệ.
- Methyl prednisolon còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.

3. Liều lượng và cách dùng của Thylmedi 16mg

- Xác định liều lượng theo từng cá nhân.Trong những chỉ định cấp nên sử dụng glucocorticoid với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có hiệu lực lâm sàng.
Dùng một liều duy nhất trong ngày gây ít tác dụng không mong muốn hơn những liều chia nhỏ. Khi cần dùng liều lớn trong thời gian dài nên áp dụng liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất cứ hai ngày một lần, vào buổi sáng.
- Theo dõi và đánh giá định kỳ những thông số về loãng xương, tạo huyết, dung nạp glucose, những tác dụng trên mắt và huyết áp.
- Dự phòng loét dạ dày tá tràng bằng các thuốc kháng thụ thể H2- histamin khi dùng liều cao.
- Điều trị dài hạn với glucocorticoid cần bổ sung calci để dự phòng loãng xương.
- Điều trị cơn hen cấp tính: 32-48 mg/ngày, trong 5 ngày, sau đó điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong 1 tuần, khi khỏi cơn cấp tính giảm liều nhanh dần.
- Những bệnh thấp nặng: lúc đầu thường dùng methylprednisolon 0,8mg/kg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, sau đó điều trị củng cổ dùng một liều duy nhất hàng ngày, tiếp theo là giảm dần tới liều tối thiểu có tác dụng.
- Viêm hhớp dạng thấp đợt cấp tính: dùng liều 16-32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
- Viêm loét đại tràng đợt cấp tính nặng: 8-24 mg/ngày.
- Hội chứng thận hư nguyên phát: bắt đầu dùng liều 0,8-1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6-8 tuần.
- Thiếu máu tan máu do miễn dịch: uống 64 mg/ngày, trong 3 ngày, sau đó giảm liều dần trong 6-8 tuần.
- Bệnh sarcoid: 0,8mg/kg/ngày để làm thuyên giảm bệnh, sau đó dùng liều duy trì 8 mg/ngày.

4. Chống chỉ định khi dùng Thylmedi 16mg

- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc
- Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
- Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
- Đang dùng vaccin virus sống.

5. Thận trọng khi dùng Thylmedi 16mg

-Thận trọng với người loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, suy tim, đái tháo đường, tăng huyết áp, trẻ đang lớn, người cao tuổi, phụ nữ có thai
- Suy thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.
- Khi dùng liều cao có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccine.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai: Dùng kéo dài corticosteroid toàn thân cho mẹ có
thể dẫn đến giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Cần sử dụng thận
trọng.
Thời kì cho con bú: Không có chống chỉ định.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không dùng thuốc

8. Tác dụng không mong muốn

Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi
dùng thuốc liều cao và dài ngày.
Thường gặp: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động, tăng ngon miệng, khó tiêu, rậm lông, đái tháo đường, đau khớp, đục thủy tinh thể, glocom, chảy máu cam.
Ít gặp: chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái, phù, tăng huyết áp, teo da.hội chứng Cushing; ức chế trục tuyến yên -thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết;
Loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy; yếu cơ, loãng xương, gãy xương: Phản ứng quá mẫn.
Chú ý: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

9. Tương tác với các thuốc khác

- Methylprednisolon là chất gây cảm ứng enzyme cytochrome P450 và là cơ chất của enzyme P45) 3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hóa của cyclosporine, erythromycin, Phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol,rifampicin.
- Phenytoin, Phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của methylprednisolon.
- Methylprednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.

10. Dược lý

Methyl prednisolon là một glucocorticoid, dẫn xuất 6-alpha-methyl của prednisolon có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt.

11. Quá liều và xử trí quá liều

- Khi sử dụng thuốc dài hạn, các triệu chứng quá liều có thể xảy ra gồm: hội chứng Cushing, yếu cơ và loãng xương.
- Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài có thể xảy ra ức chế tuyến thương thận và tăng năng vỏ tuyến thương thận.
- Xử trí: giảm liều từng bước một thay vì ngừng đột ngột. Cần hỏi ý kiến của bác sỹ.

12. Bảo quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Xem đầy đủ
MUA HÀNG