Thuốc giảm đau, hạ sốt
Không
paracetamol
hộp 2 vỉ x 5 viên
Colocol® suppo 150 được chỉ định cho trẻ em từ 8 – 12kg (khoảng 6 – 24 tháng tuổi) để điều trị triệu chứng sốt và giảm đau từ nhẹ đến vừa cho các trường hợp sau: cảm cúm, sốt xuất huyết, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, mọc răng, sau tiêm chủng, sau phẫu thuật...
Sao Kim
Việt Nam
Xem trên bao bì sản phẩm.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
Colocol® suppo 150 được chỉ định cho trẻ em từ 8 – 12kg (khoảng 6 – 24 tháng tuổi) để điều trị triệu chứng sốt và giảm đau từ nhẹ đến vừa cho các trường hợp sau: cảm cúm, sốt xuất huyết, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, mọc răng, sau tiêm chủng, sau phẫu thuật...
Liều lượng: Liều paracetamol được tính theo cân nặng của trẻ, tuổi của trẻ chỉ để tham khảo. Nếu không biết cân nặng của trẻ, cần phải cân trẻ để tính liều thích hợp nhất. Liều dùng paracetamol hàng ngày khuyến cáo là khoảng 60mg/kg/ngày, được chia làm 4 lần dùng, khoảng 15mg/kg mỗi 6 giờ. Vì có nguy cơ gây kích ứng trực tràng nên việc điều trị bằng viên đạn càng ngắn càng tốt, không nên vượt 4 lần/ngày và nên thay thế sớm nhất có thể bằng đường uống. Trẻ bị tiêu chảy, không nên dùng thuốc này. Liều dùng khuyến cáo: Cân nặng (tuổi) Hàm lượng paracetamol/mỗi liều dùng (mg) Số viên thuốc đạn/mỗi liều dùng Khoảng cách tối thiểu dùng thuốc Liều dùng tối đa mỗi ngày 8-12kg (6-24 tháng) 150mg 1 viên 6 giờ 600mg (4 viên đạn) Tổng liều paracetamol không được vượt quá 80mg/kg/ngày. Bệnh nhân suy thận: Ở bệnh nhân suy thận nặng, khoảng cách tối thiểu giữa hai lần dùng thuốc nên được điều chỉnh theo bảng sau: Độ thanh thải Creatinin Khoảng cách dùng thuốc Cl > 10ml/phút 6 giờ Cl < 10ml/phút 8 giờ Tổng liều paracetamol không vượt quá 60mg/kg/ngày. Bệnh nhân suy gan: Ở bệnh nhân gan mạn tính hoặc bệnh gan còn bù thể hoạt động, đặc biệt ở những bệnh nhân có tế bào gan không đầy đủ, suy dinh dưỡng kéo dài (kém dự trữ glutathion ở gan), mất nước, hội chứng Glibert, liều dùng không nên vượt 60mg/kg/ngày. Cách dùng Dùng đường trực tràng, không được uống. Colocol® suppo 150 là dạng viên đặt, giải phóng ở thân nhiệt (37°C), vì vậy nên đặt thuốc trong tủ lạnh (4-10°C) trong khoảng 5-10 phút trước khi dùng.
Có dị ứng với paracetamol. Có bệnh gan nặng. Mới bị viêm hậu môn, hoặc trực tràng, chảy máu trực tràng. TRƯỜNG HỢP NGHI NGỜ PHẢI HỎI Ý KIẾN THẦY THUỐC HOẶC DƯỢC SĨ. Dùng viên đặt hậu môn có nguy cơ gây kích thích tại chỗ, tần suất và cường độ tăng theo thời gian sử dụng, thời điểm đặt thuốc và liều dùng.
Colocol supppo 150 không nên dùng kết hợp với các thuốc giảm đau khác có chứa paracetamol. Paracetamol nên được dùng thận trọng cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc thận. Sử dụng liều cao hơn liều khuyến cáo có nguy cơ bị tổn thương gan nghiêm trọng. Tiến hành kiểm tra chức năng gan nên nghi ngờ tổn thương. Paracetamol nên được sử dụng cẩn thận trong trường hợp: + Suy nhược tế bào gan từ nhẹ đến trung bình. + Suy thận. + Hội chứng Gilbert . + Thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD). + Nghiện rượu mãn tính, uống nhiều rượu (>3 cốc rượu mỗi ngày). + Chán ăn, khô miệng. + Suy dinh dưỡng mãn tính (dự trữ glutathione gan thấp). + Mất nước, hạ huyết áp. Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này. Người lái xe và vận hành máy móc: Paracetamol không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Phụ nữ có thai và cho con bú: Phụ nữ có thai: Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol người mang thai khi thật cần. Thời kỳ cho con bú: Sau khi uống, một lượng nhỏ paracetamol được bài tiết vào sữa mẹ. Đã có báo cáo về phát ban ở trẻ bú mẹ. Mặc dù paracetamol được xem xét là phù hợp với phụ nữ cho con bú, tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng paracetamol cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.
Phụ nữ có thai: Nghiên cứu tiến hành trên súc vật chưa cho thấy paracetamol có độc tính gây quái thai hoặc độc với phôi. Trong các nghiên cứu lâm sàng, các kết quả nghiên cứu dịch tễ học có vẻ loại trừ các dị dạng và độc với phôi của paracetamol. Các dữ liệu sau này trên phụ nữ mang thai đã dùng qua liều paracetamol cho thấy không làm tăng nguy cơ dị dạng. Tuy nhiên, Efferalgan chỉ nên được dùng cho phụ nữ mang thai sau khi đã được đánh giá cẩn thận giữa lợi ích điều trị và nguy cơ ở bệnh nhân mang thai, liều khuyến cáo và thời gian dùng thuốc phải được theo dõi chặt chẽ. Thời kỳ cho con bú: Sau khi uống, một lượng nhỏ paracetamol được tiết vào sữa mẹ. Đã có báo cáo về phát ban ở trẻ bú mẹ. Mặc dù paracetamol được xem xét là phù hợp đối với phụ nữ cho con bú, tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng Efferalgan cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.
Nói chung, paracetamol ở liều điều trị ít gây ra các tác dụng không mong muốn. Đối với dạng viên đặt thường là kích ứng tại chỗ làm đỏ trực tràng. Các phản ứng nặng trên da là rất hiếm gặp, nhưng đã được báo cáo. Thường gặp: 1/100 < ADR < 1/10 Hệ tiêu hóa: Đỏ niêm mạc trực tràng Hiếm gặp: 1/10000 < ADR < 1/1000 Hệ thống miễn dịch: phản ứng quá mẫn Gan: tổn thương gan Da và mô mềm: phát ban, mề đay, phù mạch Rất hiếm gặp: ADR < 10000 Rất hiếm gặp các trường hợp bị phản ứng nặng trên da như hội chứng Steven-Johnson, hội chứng TEN hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Các thuốc gây cảm ứng enzym microsomal gan như rượu, barbiturat và thuốc chống co giật khác có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol, đặc biệt là khi quá liều. Sử dụng paracetamol thường xuyên và kéo dài làm tăng tác dụng chống đông của warfarin và các dẫn chất coumarin khác và làm tăng nguy cơ chảy máu. Tác dụng chống đông tăng lên khi sử dụng paracetamol liều cao, nhưng cũng xảy ra với liều paracetamol 1,5-2g/ngày trong 5-7 ngày. Thi thoảng sử dụng paracetamol thì ảnh hưởng không đáng kể. Probenecid ức chế sự glucuronic hóa của paracetamol và ảnh hưởng tới sự chuyển hóa của paracetamol. Nên cẩn trọng khi sử dụng đồng thời probenecid và paracetamol. Paracetamol có thể ảnh hưởng tới dược động học của chloramphenicol. Nên xem xét khi kết hợp những thuốc này, đặc biệt với bệnh nhân suy dinh dưỡng. Trong các nghiên cứu về dược động học, các thuốc gây cảm ứng enzym như các thuốc chống động kinh (phenytoin, phenobarbital, carbamazepin, primidon) làm giảm AUC của paracetamol khoảng 60%. Các thuốc cảm ứng enzym khác như rifampicin và chiết xuất cây bạch quả (St. John's wort) cũng làm giảm nồng độ của paracetamol. Ngoài ra, kết hợp liều cao nhất của paracetamol trên bệnh nhân đang sử dụng thuốc cảm ứng enzym làm tăng nguy cơ tổn thương gan nghiêm trọng. Cholestyramin làm giảm tốc độ hấp thu của paracetamol. Vì vậy, cholestyramin và paracetamol nên được uống cách xa nhau ít nhất 1 giờ. Metoclopramid và domperidon làm tăng nhẹ sự hấp thu của paracetamol, tuy nhiên, vẫn có thể sử dụng đồng thời.
Hoạt chất: Paracetamol micronized 150mg Tá dược: Suppocire NAL (Hard fat) vừa đủ 1 viên.
Có nguy cơ ngộ độc ở người cao tuổi và đặc biệt ở trẻ nhỏ (cả quá liều điều trị và ngộ độc bất thường đều là hiện tượng chung), có thể gây tử vong. Cũng có nguy cơ quá liều, đặc biệt ở người bệnh gan, nghiện rượu mạn tính, ở bệnh nhân suy dinh dưỡng kéo dài và người dùng thuốc cảm ứng enzym. Đặc biệt quá liều có thể dẫn đến tử vong trong những trường hợp này (Xem mục “Cảnh báo và thận trọng khi dùng” và “Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác”). Dấu hiệu và triệu chứng: - Buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao, đau bụng, khó chịu và đổ mồ hôi thường xuất hiện trong 24 giờ đầu. - Quá liều (dùng một lần quá 7,5 gam ở người lớn và 140 mg/kg thể trọng dùng một lần ở trẻ em) sẽ gây hủy tế bào gan, có thể gây hoại tử hoàn toàn và không phục hồi, kéo theo suy tế bào gan, nhiễm acid chuyển hóa, bệnh não có thể dẫn tới hôn mê và tử vong. - Đồng thời, có tăng transaminase gan, lactate dehydrogenase và bilirubin cùng với giảm mức prothrombin có thể xảy ra từ 12 tới 48 giờ sau khi dùng thuốc. Các triệu chứng lâm sàng của tổn thương gan thường rõ rệt lúc ban đầu sau 1 đến 2 ngày, và đạt tối đa sau 3-4 ngày. Các biện pháp cấp cứu - Đưa ngay đến bệnh viện. - Phải lấy ngay một ống máu càng sớm càng tốt để định lượng ban đầu nồng độ paracetamol trong huyết tương nhưng không được sớm hơn 4 giờ sau khi uống paracetamol. - Đào thải nhanh lượng thuốc đã dùng bằng rửa dạ dày. - Điều trị thông thường về quá liều paracetamol bao gồm uống thuốc giải độc càng sớm càng tốt, là N-acetylcystein (uống hoặc tiêm tĩnh mạch), nếu có thể được, trước giờ thứ 10 sau khi dùng quá liều. - Điều trị triệu chứng. - Phải tiến hành làm xét nghiệm về gan lúc khởi đầu điều trị và nhắc lại mỗi 24 giờ. Trong hầu hết trường hợp, transaminase gan trở lại mức bình thường sau 1-2 tuần với sư phục hồi đầy đủ chức năng garL Tuy nhiên, trong trường hợp quá nặng, có thể cần phải ghép gan.
Bảo quản dưới 30°C.
Xem trên bao bì sản phẩm.
/5.0