back
Giỏ hàng
Viên sủi giảm đau, hạ sốt EFFALGIN hộp 4 vỉ x 4 viên
Viên sủi giảm đau, hạ sốt EFFALGIN hộp 4 vỉ x 4 viên
Viên sủi giảm đau, hạ sốt EFFALGIN hộp 4 vỉ x 4 viên
1/1

Viên sủi giảm đau, hạ sốt EFFALGIN hộp 4 vỉ x 4 viên

Viên sủi giảm đau, hạ sốt EFFALGIN hộp 4 vỉ x 4 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Thuốc dùng điều trị triệu chứng đau và/hoặc sốt như đau đầu, tình trạng như cúm, đau răng, nhức mỏi cơ, đau bụng kinh.

2. Liều lượng và cách dùng:

Liều dùng phải được tính theo cân nặng của trẻ. Độ tuổi tương ứng với cân nặng được trình bày bên dưới chỉ để tham khảo. Để tránh nguy cơ quá liều, cần kiểm tra và xác nhận các thuốc đang sử dụng kèm theo (bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn) không chứa paracetamol. Thuốc này chỉ dùng cho người lớn và trẻ em có cân nặng trên 33kg (khoảng 10 tuổi trở lên).
- Trẻ em:
+ Liều paracetamol hàng ngày tính theo cân nặng của trẻ, tuổi của trẻ chỉ mang tính chất tham khảo, hướng dẫn. Nếu không biết cân nặng của trẻ, cần phải cân trẻ để tính liều thích hợp nhất. Paracetamol có nhiều dạng phân liều khác nhau để điều trị thích hợp tùy theo cân nặng của từng trẻ.
+ Liều khuyên dùng hàng ngày của paracetamol phụ thuộc vào cân nặng của trẻ: khoảng 60mg/kg/ngày, chia ra làm 4 lần hoặc 6 lần, tương đương khoảng 15mg/kg mỗi 6 giờ, hoặc 10mg/kg mỗi 4 giờ. Liều tối đa mỗi ngày không được vượt quá 3g.
+ Không uống nguyên viên thuốc. Hòa tan hoàn toàn viên thuốc trong một ly nước trước khi uống.

Cân nặng (kg): 33 đến < 50 - Độ tuổi* (năm): 10 đến < 12 - Hàm lượng Paracetamol (số viên) trên 1 liều: 500 mg (1 viên) - Khoảng cách tối thiểu giữa các lần dùng thuốc (giờ): 6 - Liều tối đa mỗi ngày (viên): 4 (2000mg)
Cân nặng (kg): ≥50 - Độ tuổi* (năm): ≥12 - Hàm lượng Paracetamol (số viên) trên 1 liều: 500 (1 viên) - Khoảng cách tối thiểu giữa các lần dùng thuốc (giờ): 4 đến 6 - Liều tối đa mỗi ngày (viên): 6 (3000mg)
* Khoảng tuổi thích hợp tương ứng với cân nặng chỉ để tham khảo.

+ Đối với đối tượng trẻ em không thuộc bảng trên: Sử dụng dạng phân liều thích hợp khác.
+ Thông thường không cần thiết vượt quá 3000mg paracetamol một ngày (khoảng 6 viên một ngày). Tuy nhiên, trong trường hợp đau nhiều và theo khuyến cáo của bác sĩ, liều dùng tối đa của thuốc có thể tăng đến 4000mg một ngày (khoảng 8 viên một ngày). Tuy vậy:
• Liều cao hơn 3000mg paracetamol một ngày phải có ý kiến của bác sĩ.
• KHÔNG BAO GIỜ ĐƯỢC DÙNG HƠN 4000MG PARACETAMOL TRONG MỘT NGÀY (có tính đến tất cả các thuốc có chứa paracetamol).
• Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc ít nhất là 4 giờ.

- Người lớn:
+ 500 mg paracetamol (1 viên)/liều, mỗi 4 – 6 giờ. Liều tối đa mỗi ngày: 6 viên (3000 mg).
+ Trong trường hợp đau nhiều và theo khuyến cáo của bác sĩ, trong liều dùng thuốc có thể tăng đến 4000mg một ngày (khoảng 8 viên một ngày).

- Bệnh nhân suy thận: Ở bệnh nhân suy thận nặng, khoảng cách tối thiểu giữa mỗi lần dùng thuốc nên được điều chỉnh theo bảng sau:

Độ thanh thải Creatinine - Khoảng cách dùng thuốc
ClCr ≥ 50 ml/phút - 4 giờ
10 ml/phút ≤ ClCr < 50 ml/phút - 6 giờ
ClCr < 10 ml/phút - 8 giờ

- Bệnh nhân suy gan: Ở bệnh nhân bệnh gan mạn tính hoặc bệnh gan còn bù thể hoạt động, đặc biệt ở những bệnh nhân suy tế bào gan, nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng kéo dài (kém dự trữ glutathione ở gan), và mất nước, liều dùng không nên vượt quá 3g/ngày.

- Bệnh nhân cao tuổi: Không yêu cầu điều chỉnh liều.

Cách dùng: Dùng đường uống. Hòa tan hoàn toàn viên thuốc trong một ly nước lớn và uống. Nếu trẻ sốt trên 38,5°C, hãy làm những bước sau đây để tăng hiệu quả của thuốc điều trị:
- Cởi bỏ bớt quần áo của trẻ.
- Cho trẻ uống thêm chất lỏng.
- Không để trẻ ở nơi quá nóng.
- Nếu cần, tắm cho trẻ bằng nước ấm, có nhiệt độ thấp hơn 2°C so với thân nhiệt của trẻ.

3. Chống chỉ định:

- Dị ứng với paracetamol, propacetamol hydroclorid (tiền chất của paracetamol) hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc (xem Thành phần).
- Bệnh gan nặng.

4. Thận trọng:

Không nên dùng chung với thuốc hạ sốt khác có chứa paracetamol.
Bệnh nhân mắc chứng phù nề do bệnh thận, bệnh tim mạch vì có khoảng 285.5mg natri trong mỗi viên.
Bệnh nhân nghiện rượu, bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai và cho con bú không nên dùng. Trong trường hợp cần thiết nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Không ảnh hưởng.

7. Tác dụng không mong muốn:

- Tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
- Cũng như đối với tất cả các loại thuốc, thuốc này có thể gây ra, ở một số người, những phản ứng ở các mức độ nặng hoặc nhẹ.
- Các tác dụng phụ dưới đây đã được báo cáo trong theo dõi hậu mãi nhưng tỷ lệ xuất hiện (tần suất) chưa được biết.

Nhóm hệ cơ quan (SOC) - Tần suất - Phản ứng phụ
Rối loạn hệ máu và bạch huyết - Chưa rõ - Giảm lượng tiểu cầu, Giảm bạch cầu trung tính, Giảm bạch cầu
Rối loạn tiêu hóa - Chưa rõ - Tiêu chảy, Đau bụng
Rối loạn gan mật - Chưa rõ - Tăng men gan
Rói loạn hệ miễn dịch - Chưa rõ - Phản ứng phản vệ, Phù Quincke, Quá mẫn
Thăm khám cận lâm sàng - Chưa rõ - Giảm chỉ số INR, Tăng chỉ số INR
Rối loạn da và mô dưới da - Chưa rõ - Mày đay, Ban đỏ, Phát ban. Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson
Rối loạn mạch - Chưa rõ - Hạ huyết áp (triệu chứng của quá mẫn)

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Uống dài ngày và liều cao paracetamol:
Làm tăng tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
Có thể gây hạ sốt nghiêm trọng khi dùng đồng thời với phenothiazon.
Làm tăng nguy cơ gây độc tính cho gan khi dùng chung paracetamol với rượu, isoniazid, các thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin).

9. Thành phần:

Hoạt chất: Paracetamol 500mg.
Tá dược: Acid citric khan, natri hydrocarbonat khan, natri carbonat khan, natri saccharin, aspartam, Kollidon K30, PEG 6000, natri benzoate vừa đủ một viên nén sủi bọt.

10. Dược lý:

Dược lực học
Paracetamol (acetaminophen) là chất hạ sốt giảm đau tổng hợp, dẫn xuất của p-aminophenol. Cơ chế tác dụng hạ sốt và giảm đau giống như acid salicylic và dẫn chất của nó nhưng paracetamol không có tác dụng chống viêm và chống kết tập tiểu cầu như acid salicylic.
Paracetamol có tác dụng làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng không làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác dụng lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và làm tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Khi dùng quá liều paracetamol thì một chất chuyển hóa của nó là N-Acetyl-Benzoquinonimin gây độc cho gan.

Dược động học
Paracetamol được hấp thu gần như hoàn toàn sau khi uống, với liều điều trị sau 30 - 60 phút nồng độ trong huyết tương đạt được mức tối đa.
Sau khi uống, thuốc được phân phối nhanh và đồng đều đến các mô cơ. Có khoảng 25% paracetamol được gắn với huyết tương.
Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1.25 - 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở bệnh nhân có tổn thương gan. Thuốc được chuyển hóa ở gan và đào thải trong nước tiểu dưới dạng liên hợp với acid glucuronic, liên hợp với acid sulfuric và một phần với cystein. Một phần nhỏ của paracetamol (khoảng 4%) được thải trừ dưới dạng không đổi

11. Quá liều:

Triệu chứng:
Trong trường hợp uống thuốc quá liều (lớn hơn 7.5g paracetamol trong 24 giờ) hoặc uống thuốc dài ngày, bệnh nhân sẽ có các biểu hiện của ngộ độc thuốc.
Bị nhẹ thì thấy buồn nôn, nôn, đau bụng. Nặng hơn, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương biểu hiện kích động, mê sảng. Tiếp theo là ức chế hệ thần kinh trung ương, bệnh nhân biểu hiện mệt lả, hạ thân nhiệt, thở nhanh, mạch nhanh, yếu, không đều, tụt huyết áp, suy tuần hoàn, các cơn co giật nghẹt thở dẫn đến tử vong đột ngột, hoặc tử vong sau vài ngày hôn mê.
Trên lâm sàng thấy tổn thương gan biểu hiện là men aminotransferase huyết tương tăng cao hoặc rất cao.

Xử trí:
Rửa dạ dày trong mọi trường hợp.
Chất giải độc là dùng những hợp chất sulfhydryl hoặc N-acetylcystein uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Dùng N-acetylcystein uống với liều khởi đầu là 140 mg/kg thể trọng, sau đó dùng liều duy trì là 70 mg/kg, uống liên tục 17 liều, các liều cách nhau 4 giờ.
Nếu không có N-acetylcystein có thể dùng methionin, than hoạt hoặc thuốc tẩy muối, những thuốc này có khả năng giảm hấp thu paracetamol.

12. Bảo quản:

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, hạ sốt