lcp
lcp
back
Giỏ hàng
Viên sủi giảm đau, hạ sốt Paralmax 500 SỦI hộp 5 vỉ x 4 viên
Viên sủi giảm đau, hạ sốt Paralmax 500 SỦI hộp 5 vỉ x 4 viên
1/3

Viên sủi giảm đau, hạ sốt Paralmax 500 SỦI hộp 5 vỉ x 4 viên

Viên sủi giảm đau, hạ sốt Paralmax 500 SỦI hộp 5 vỉ x 4 viên
Viên sủi giảm đau, hạ sốt Paralmax 500 SỦI hộp 5 vỉ x 4 viên
1/3

Viên sủi giảm đau, hạ sốt Paralmax 500 SỦI hộp 5 vỉ x 4 viên

Viên sủi giảm đau, hạ sốt Paralmax 500 SỦI hộp 5 vỉ x 4 viên

Danh mục:Thuốc giảm đau
Thuốc cần kê toa:Không
Hoạt chất:
Dạng bào chế:Viên sủi
Thương hiệu:Boston
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

Giao hàng nhanh chóng
Nhà thuốc uy tín
Dược sĩ tư vấn miễn phí

Thông tin sản phẩm

Thuốc Paralmax 500 sủi hay viên sủi Paralmax 500 được biết đến là một loại thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt an toàn. Thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị đau nửa đầu, đau đầu, đau răng, đau nhức cơ xương, đau do viêm khớp. Hoặc dùng để hạ sốt khi bị cảm cúm hoặc các bệnh có liên quan đến sốt. 

1. Paralmax 500 SỦI là thuốc gì?

Paralmax 500 SỦI thuộc nhóm thuốc chống viêm không Steroid có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm, điều trị bệnh Gout và các bệnh xương khớp khác. Thuốc có thành phần chính là Paracetamol. Đây là một hoạt chất có tác dụng làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt nhưng không làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Nó tác động lên vùng dưới đồi để làm hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và làm tăng lưu lượng máu ngoại biên. 

Thuốc được chỉ định trong điều trị các triệu chứng đau nửa đầu, đau đầu, đau răng, đau nhức do cảm cúm, đau do viêm khớp, đau sau tiêm phòng. Hoặc dùng để hạ sốt ở những người bị cảm cúm và các bệnh có gây sốt khác. 

Paralmax 500 Sủi là thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam. Đóng gói theo hộp 5 vỉ x 4 viên.

2. Thành phần Paralmax 500 SỦI

  • Hoạt chất: Paracetamol 500mg.
  • Tá dược: Acid citric khan, natri hydrocarbonat khan, natri carbonat khan, natri saccharin, aspartam, Kollidon K30, PEG 6000, natri benzoate vừa đủ một viên nén sủi bọt.

3. Công dụng Paralmax 500 SỦI

Thuốc Paralmax 500 sủi dùng điều trị triệu chứng đau và/hoặc sốt như đau đầu, tình trạng như cúm, đau răng, nhức mỏi cơ, đau bụng kinh.

4. Liều lượng và cách dùng Paralmax 500 SỦI

Cách dùng

Thuốc Paralmax 500 sủi dùng đường uống

Liều dùng

Người lớn

  • 500 mg paracetamol (1 viên)/liều, mỗi 4 – 6 giờ. Liều tối đa mỗi ngày: 6 viên (3000 mg).
  • Trong trường hợp đau nhiều và theo khuyến cáo của bác sĩ, trong liều dùng thuốc có thể tăng đến 4000mg một ngày (khoảng 8 viên một ngày).

Trẻ em

Liều paracetamol hàng ngày tính theo cân nặng của trẻ, tuổi của trẻ chỉ mang tính chất tham khảo, hướng dẫn. Nếu không biết cân nặng của trẻ, cần phải cân trẻ để tính liều thích hợp nhất. Paracetamol có nhiều dạng phân liều khác nhau để điều trị thích hợp tùy theo cân nặng của từng trẻ.

Liều khuyên dùng hàng ngày của paracetamol phụ thuộc vào cân nặng của trẻ: khoảng 60mg/kg/ngày, chia ra làm 4 lần hoặc 6 lần, tương đương khoảng 15mg/kg mỗi 6 giờ, hoặc 10mg/kg mỗi 4 giờ. Liều tối đa mỗi ngày không được vượt quá 3g.

Bệnh nhân suy thận

Ở bệnh nhân suy thận nặng, khoảng cách tối thiểu giữa mỗi lần dùng thuốc nên được điều chỉnh như sau:

  • Độ thanh thải Creatinine ClCr ≥ 50 ml/phút: Khoảng cách dùng thuốc 4 giờ.
  • Độ thanh thải Creatinine 10 ml/phút ≤ ClCr < 50 ml/phút: Khoảng cách dùng thuốc 6 giờ.
  • Độ thanh thải Creatinine ClCr < 10 ml/phút: Khoảng cách dùng thuốc 8 giờ.

Bệnh nhân suy gan

Ở bệnh nhân bệnh gan mạn tính hoặc bệnh gan còn bù thể hoạt động, đặc biệt ở những bệnh nhân suy tế bào gan, nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng kéo dài (kém dự trữ glutathione ở gan), và mất nước, liều dùng không nên vượt quá 3g/ngày. Bệnh nhân cao tuổi: Không yêu cầu điều chỉnh liều.

5. Chống chỉ định

  • Dị ứng với paracetamol, propacetamol hydroclorid (tiền chất của paracetamol) hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc Paralmax 500 sủi (xem Thành phần).
  • Bệnh gan nặng.

6. Thận trọng

  • Không nên dùng chung với thuốc hạ sốt khác có chứa paracetamol.
  • Bệnh nhân mắc chứng phù nề do bệnh thận, bệnh tim mạch vì có khoảng 285.5mg natri trong mỗi viên.
  • Bệnh nhân nghiện rượu, bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
  • Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

7. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai và cho con bú không nên dùng. Trong trường hợp cần thiết nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Paralmax 500 sủi.

8. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

9. Tác dụng không mong muốn

Tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Cũng như đối với tất cả các loại thuốc, thuốc này có thể gây ra, ở một số người, những phản ứng ở các mức độ nặng hoặc nhẹ.

Các tác dụng phụ dưới đây đã được báo cáo trong theo dõi hậu mãi nhưng tỷ lệ xuất hiện (tần suất) chưa được biết.

Nhóm hệ cơ quan (SOC) - Tần suất - Phản ứng phụ

Rối loạn hệ máu và bạch huyết - Chưa rõ - Giảm lượng tiểu cầu, Giảm bạch cầu trung tính, Giảm bạch cầu

Rối loạn tiêu hóa - Chưa rõ - Tiêu chảy, Đau bụng

Rối loạn gan mật - Chưa rõ - Tăng men gan

Rối loạn hệ miễn dịch - Chưa rõ - Phản ứng phản vệ, Phù Quincke, Quá mẫn

Thăm khám cận lâm sàng - Chưa rõ - Giảm chỉ số INR, Tăng chỉ số INR

Rối loạn da và mô dưới da - Chưa rõ - Mày đay, Ban đỏ, Phát ban. Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson

Rối loạn mạch - Chưa rõ - Hạ huyết áp (triệu chứng của quá mẫn)

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Paralmax 500 sủi.

10. Tương tác thuốc

Uống dài ngày và liều cao paracetamol:

  • Làm tăng tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
  • Có thể gây hạ sốt nghiêm trọng khi dùng đồng thời với phenothiazon.
  • Làm tăng nguy cơ gây độc tính cho gan khi dùng chung paracetamol với rượu, isoniazid, các thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin).

11. Dược lý

Dược lực học

Paracetamol (acetaminophen) là chất hạ sốt giảm đau tổng hợp, dẫn xuất của p-aminophenol. Cơ chế tác dụng hạ sốt và giảm đau giống như acid salicylic và dẫn chất của nó nhưng paracetamol không có tác dụng chống viêm và chống kết tập tiểu cầu như acid salicylic.

Paracetamol có tác dụng làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng không làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác dụng lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và làm tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Khi dùng quá liều paracetamol thì một chất chuyển hóa của nó là N-Acetyl-Benzoquinonimin gây độc cho gan.

Dược động học

Paracetamol được hấp thu gần như hoàn toàn sau khi uống, với liều điều trị sau 30 - 60 phút nồng độ trong huyết tương đạt được mức tối đa.

Sau khi uống, thuốc được phân phối nhanh và đồng đều đến các mô cơ. Có khoảng 25% paracetamol được gắn với huyết tương.

Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1.25 - 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở bệnh nhân có tổn thương gan. Thuốc được chuyển hóa ở gan và đào thải trong nước tiểu dưới dạng liên hợp với acid glucuronic, liên hợp với acid sulfuric và một phần với cystein. Một phần nhỏ của paracetamol (khoảng 4%) được thải trừ dưới dạng không đổi

12. Quá liều

Triệu chứng

Trong trường hợp uống thuốc quá liều (lớn hơn 7.5g paracetamol trong 24 giờ) hoặc uống thuốc dài ngày, bệnh nhân sẽ có các biểu hiện của ngộ độc thuốc.

Bị nhẹ thì thấy buồn nôn, nôn, đau bụng. Nặng hơn, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương biểu hiện kích động, mê sảng. Tiếp theo là ức chế hệ thần kinh trung ương, bệnh nhân biểu hiện mệt lả, hạ thân nhiệt, thở nhanh, mạch nhanh, yếu, không đều, tụt huyết áp, suy tuần hoàn, các cơn co giật nghẹt thở dẫn đến tử vong đột ngột, hoặc tử vong sau vài ngày hôn mê.

Trên lâm sàng thấy tổn thương gan biểu hiện là men aminotransferase huyết tương tăng cao hoặc rất cao.

Xử trí

Rửa dạ dày trong mọi trường hợp.

Chất giải độc là dùng những hợp chất sulfhydryl hoặc N-acetylcystein uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Dùng N-acetylcystein uống với liều khởi đầu là 140 mg/kg thể trọng, sau đó dùng liều duy trì là 70 mg/kg, uống liên tục 17 liều, các liều cách nhau 4 giờ.

Nếu không có N-acetylcystein có thể dùng methionin, than hoạt hoặc thuốc tẩy muối, những thuốc này có khả năng giảm hấp thu paracetamol.

13. Bảo quản Paralmax 500 SỦI

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

14. Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc Paralmax 500 sủi quá hạn sử dụng.

15. Paralmax 500 SỦI bao nhiêu?

Hiện nay, viên sủi Paralmax 500 đang được bán với giá trung bình 12.000 đồng cho 1 vỉ 4 viên. Tuy nhiên, tùy vào nhà thuốc mà mức giá này có sự chênh lệch khác nhau. Để cập nhật giá thuốc giảm đau, hạ sốt Paralmax bạn có thể thực hiện theo hai cách:

  • Cách 1: Nhập địa chỉ nơi bạn ở để Medigo hiển thị các nhà thuốc gần nhất kèm theo giá thuốc.
  • Cách 2: Bấm “Đặt thuốc qua tư vấn” để được các dược sĩ báo giá.

16. Có thể mua Paralmax 500 SỦI ở đâu?

Bạn có thể mua được viên sủi Paralmax 500 tại bất cứ hiệu thuốc nào quanh nơi bạn ở. Tuy nhiên, hãy lựa chọn cho mình những điểm bán uy tín, có giấy phép kinh doanh đầy đủ. Nếu bạn đang phân vân, hãy đặt mua thuốc qua ứng dụng Medigo để được:

  • Các dược sĩ có kinh nghiệm chuyên môn tư vấn về đơn thuốc.
  • So sánh giá và lựa chọn địa điểm bán phù hợp.
  • Đặt mua thuốc bất cứ khi nào bạn cần.
  • Miễn phí 20K phí ship cho đơn hàng đầu tiên.
  • Nhận thuốc nhanh trong vòng 30 phút.

Medigo luôn mang đến sự tiện lợi cho người dùng trong việc chăm sóc sức khỏe. Nếu bạn đang cần mua thuốc Paralmax 500 Sủi. Đừng ngại tải app Medigo về máy và đặt mua thuốc ngay nhé. 

Xem đầy đủ
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.