back
Giỏ hàng
Viên nén sủi bọt Stacytine 600 STADA hộp 4 vỉ x 4 viên
Viên nén sủi bọt Stacytine 600 STADA hộp 4 vỉ x 4 viên
Viên nén sủi bọt Stacytine 600 STADA hộp 4 vỉ x 4 viên
1/1

Viên nén sủi bọt Stacytine 600 STADA hộp 4 vỉ x 4 viên

Viên nén sủi bọt Stacytine 600 STADA hộp 4 vỉ x 4 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

- Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh tiết chất nhầy bất thường, bệnh nhầy nhớt hay trong những bệnh lý có đờm nhầy đặc quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn tính.
- Acetylcystein được dùng như một chất giải độc trong điều trị quá liều paracetamol.

2. Liều lượng và cách dùng:

Stacytine được dùng bằng đường uống dưới dạng hòa tan trong nước.
Liều dùng:
Tiêu chất nhầy:
- Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 200 mg x 2 lần/ngày.
- Người lớn: 200 mg x 3 lần/ngày hoặc 600 mg x 1 lần/ngày.
Giải độc quá liều paracetamol:
- Liều khởi đầu 140 mg/kg, tiếp theo cách 4 giờ uống một lần với liều 70 mg/kg và uống tổng cộng thêm 17 lần.
Acetylcystein được thông báo là rất hiệu quả khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol, hiệu quả bảo vệ giảm đi sau thời gian đó. Tuy nhiên, bắt đầu điều trị chậm hơn 24 giờ sau đó có thể vẫn còn có ích.

3. Chống chỉ định:

- Quá mẫn với acetylcystein hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân hen hoặc có tiền sử co thắt phế quản.
- Trẻ em dưới 2 tuổi.

4. Thận trọng:

- Khi uống acetylcystein điều trị quá liều paracetamol có thể gây nôn hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng nôn, bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết dạ dày nên được cân nhắc giữa nguy cơ xuất huyết dạ dày và hậu quả gây độc gan của paracetamol để có hướng sử dụng acetylcystein hợp lý.
- Bệnh nhân hen khi dùng acetylcystein phải được giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị, nếu co thắt phế quản xảy ra, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản. Nếu co thắt phế quản vẫn tiến triển, phải ngừng acetylcystein ngay lập tức.
- Khi điều trị với acetylcystein có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản. Nếu người bệnh giảm khả năng ho, phải hút cơ học hoặc đặt ống hút trong khí quản để thông đường thở cho bệnh nhân.
- Bệnh nhân suy gan: Độ thanh thải toàn phần của acetylcystein giảm đáng kể ở những bệnh nhân xơ gan và thời gian bán thải gần như gấp hai lần so với những người khỏe mạnh.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai: Điều trị quá liều paracetamol bằng acetylcystein ở người mang thai có hiệu quả và an toàn, và có khả năng ngăn chặn được độc tính cho gan ở thai nhi cũng như ở người mẹ.
Phụ nữ cho con bú: Thuốc dùng an toàn cho người cho con bú.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Chưa biết ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

- Phản ứng quá mẫn: co thắt phế quản, phù ngoại vi, nổi mẫn và ngứa, hạ huyết áp hay đôi khi tăng huyết áp có thể xảy ra.
- Các tác dụng phụ khác: chứng đỏ bừng, buồn nôn và nôn, sốt, ngất, đổ mồ hôi, đau khớp, nhìn mờ, rối loạn chức năng gan, nhiễm acid, co giật, ngừng hô hấp hoặc ngừng tim.

8. Tương tác thuốc:

- Acetylcystein là một chất khử nên tương kị với các chất oxy hóa.
- Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.

9. Thành phần:

Mỗi viên nén sủi bọt Stacytine 600 chứa:
Acetylcystein 600mg;
Tá dược: Acid ascorbic, acid citric khan, natri bicarbonat khan, copovidon, natri saccharin, aspartam, mùi cam 12026-31, mùi cam 10888-71, natri carbonat khan, beta caroten, màu củ cải đường, macrogol 6000, natri benzoat.

10. Dược lý:

Acetylcystein là một dẫn chất của amino acid tự nhiên L-cystein.
Acetylcystein làm giảm độ nhớt của các chất tiết ở phổi có mủ và không có mủ bằng cách bẻ gãy các cầu nối disulfid trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống các chất này ra ngoài qua ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học. Tác dụng tiêu đàm của thuốc phụ thuộc vào nhóm sulfhydryl tự do, nhóm này có khả năng làm giảm các liên kết disulfid của mucoprotein thông qua phản ứng trao đổi, hình thành một hợp chất disulfid kết hợp và một nhóm sulfhydryl tự do.
Acetylcystein có thể bảo vệ gan trong quá liều paracetamol bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion hoặc bằng cách đóng vai trò là chất nền liên hợp với chất chuyển hóa trung gian gây độc.

11. Quá liều:

Những triệu chứng quá liều acetylcystein xảy ra khá nghiêm trọng. Đặc biệt là hạ huyết áp; những triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan huyết, đông máu nội mạch rải rác và suy thận, nhưng một vài triệu chứng này có thể do ngộ độc paracetamol.

12. Bảo quản:

Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng và tránh ẩm. Nhiệt độ không quá 30°C.

13. Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất,.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc ho, long đờm