lcp

Cát Cánh là gì? Tác dụng và bài thuốc trị bệnh từ Cát Cánh


Cát cánh hay còn được gọi là Tể ni, Bạch dược, Cánh thảo, Lợi như, Phù hổ, Lư như, Phương đồ, Phòng đồ, Khổ ngạch, Mộc tiện, Khổ cánh, Cát tưởng xử, Đô ất la sất, thuộc họ Hoa chuông với danh pháp khoa học là Campanulaceae. Trong y học, Cát cánh có tác dụng trừ hàn nhiệt, tiêu cốc, trường vị, hạ cổ độc, lợi ngũ tạng và bổ khí huyết, lợi hầu yết thống, ôn trung. Chỉ khái, khử đờm, bài nùng và đề phế khí. Khử tích khí, trừ phúc trung lãnh thống, phá huyết và tiêu đờm.

Cát cánh là loài mới được di thực vào nước ta sau này. Cát cánh đã được sử dụng trong nền y học cổ truyền từ lâu. Tuy nhiên, việc dùng Cát cánh sai cách hoặc không đúng liều lượng có thể gây ra các tác dụng không mong muốn. Vì vậy, để tìm hiểu rõ hơn về những đặc tính của Cát cánh cũng như tác dụng, cách dùng, lưu ý, hãy cùng Medigo đọc thêm trong bài viết dưới đây.

cát cánh

Thông tin chung

  • Tên tiếng Việt: Cát cánh, Tể ni, Bạch dược, Cánh thảo, Lợi như, Phù hổ, Lư như, Phương đồ, Phòng đồ, Khổ ngạch, Mộc tiện, Khổ cánh, Cát tưởng xử, Đô ất la sất.
  • Tên khoa học: Platycodongrandiflorum hay Platycodongrandiflorus.
  • Họ: Hoa chuông (Campanulaceae).
  • Công dụng: Cát cánh có tác dụng trừ hàn nhiệt, tiêu cốc, trường vị, hạ cổ độc, lợi ngũ tạng và bổ khí huyết, lợi hầu yết thống, ôn trung. Chỉ khái, khử đờm, bài nùng và đề phế khí. Khử tích khí, trừ phúc trung lãnh thống, phá huyết và tiêu đờm.

Mô tả Cát cánh

Cây thảo sống lâu năm, thân cao 0,60 – 0,90 m. Rễ củ nạc, màu vàng nhạt. Lá gần như không có cuống. Lá phía dưới hoặc mọc đối hoặc mọc vòng 3 – 4 lá. Phiến lá hình trứng, mép có răng cưa to. Lá phía trên nhỏ, có khi mọc cách. Hoa mọc đơn độc hay mọc thành bông thưa. Dài màu lục, hình chuông rộng, mép có 5 thùy. Tràng hình chuông màu xanh tím hay trắng. Quả hình trứng ngược. Có hoa từ tháng 5 – 8. Quả tháng 7 – 9.

Rễ Cát cánh khô hình gần như hình thoi, hơi cong, dài khoảng 6 – 19cm, đầu trên thô khoảng 12 – 22mm, bên ngoài gần như màu trắng, hoặc màu vàng nhạt, có vết nhăn dọc sâu cong thắt, phần lồi ra hơi bóng mượt, phần trên hơi phình to, đầu trước cuống nhỏ dài, dài hơn 32mm, có đốt và vết mầm không hoàn chỉnh, thùy phân nhánh ở định, có vết thân, dễ bẻ gãy, mặt cắt gần màu trắng hoặc màu vàng trắng. Từ Giữa tâm có vân phóng xạ tỏa ra (Dược Tài Học)

cây cát cánh

Phân bố, thu hoạch và chế biến

Phân bố: Cây được di thực vào nước ta. Trồng bằng hạt. Mọc khoẻ. Rễ to. Mọc hoang và được trồng ở Trung Quốc, Liên Xô cũ. Thường hái rễ ở những cây đã sống 4 - 5 năm.

Thu hoạch và chế biến: Hái vào mùa thu, đông hoăc mùa xuân. Mùa thu - đông tốt hơn. Đào lấy rễ, cắt bỏ đầu rễ và rễ con, rửa sạch, để ráo nước hoặc ủ khoảng 12 giờ, thái lát mỏng phơi hay sấy khô.

Bộ phận sử dụng của Cát cánh

Rễ đào vào mùa đông, lúc cây tàn lụi. Ở những cây đã trồng được 2 năm (vùng cao) hoặc một năm (vùng đồng bằng) loại bỏ thân, lá, rễ con, rửa sạch đất cát. Cạo bỏ lớp vỏ ngoài rồi phơi hay sấy khô. Rễ hình trụ có khi phân nhánh dài 5 - 13 cm, đường kính 1 - 2 cm. Mặt ngoài màu trắng ngà có những nếp nhăn dọc, có vết sẹo của rễ con, vị đắng. Rễ Cát cánh dễ bị mốc mọt, cần bảo quản nơi khô ráo.

rễ cát cánh

Thành phần hóa học

Trong rễ cát cánh có khoảng 2% kikyosaponin C29H48O11 là một chất saponin vô định hình. Kikyosaponin thêm axit và đun sôi sẽ cho kikyosapogenIn C23H38O5 và một phân tửgalactose. Ngoài ra còn có phytosterola C27H46O và inulin.

Sự nghiên cứu mới đây chứng minh trong lá, hoa, và thân, cành Cát cánh đều có chứa saponin. Saponin này có tác dụng phá huyết mạnh hơn saponin trong rễ, kikyosapogenin có tác dụng phá huyết mạnh gấp 2 lần sapogenin của viễn chí (Polygala senega).

Tác dụng của Cát cánh

Theo y học cổ truyền

Tính vị:

  • Vị cay, tính hơi ôn (Bản Kinh).
  • Vị đắng, có ít độc (Biệt Lục).
  • Vị đắng, tính bình không độc (Dược Tính Bản Thảo).
  • Vị đắng cay, tính hơi ấm (Trung Dược Học).

Quy kinh:

  • Vào kinh túc Thiếu âm Thận, thủ Thái âm Phế (Thang Dịch Bản Thảo).
  • Vào kinh túc Thái âm Tỳ, túc Thiếu âm Thận, túc Dương minh Vị ( Bản Thảo Kinh Sơ).
  • Vào kinh Phế (Trung Dược Học).

Công năng, chủ trị:

  • Ôn hóa hàn đàm, trừ mủ, lợi hầu họng.
  • Chủ trị: Ho đờm nhiều, ngực tức, họng đau, tiếng khàn, áp xe phổi, tiêu mủ, mụn nhọt.

Theo y học hiện đại

Kikyosapogenin có tác dụng phá huyết, tiêu đờm và long đờm. Theo Trung Hoa y học tạp chí (1952) uống Cát cánh thấy tác dụng tiêu đờm rõ rệt trên lâm sàng.

Dùng thuốc sắc 25% bán hạ, viễn chí và Cát cánh (4ml = 1g) cho vào miệng chó đánh mê với liều 1g/kg thể trọng, theo dõi sự phân tiết ở đường hô hấp thì thấy Cát cánh có tác dụng tăng cường sự phân tiết ở đường hô hấp.

Tác dụng trừ đờm của Cát cánh chủ yếu do chất saponin: Khi uống chất saponin gây kích thích niêm mạc cổ họng và dạ dày đưa đến phản xạ tăng phân tiết ở đường hô hấp làm cho đờm loãng ra và dễ tống ra ngoài.

Saponin của Cát cánh có tác dụng phá huyết cao: Pha loãng 1/10.000 vẫn còn tác dụng phá huyết. Tác dụng phá huyết này mạnh gấp 2 lần saponin của viễn chí.

Liều lượng và cách dùng Cát cánh

Cát cánh chữa ho có đờm hôi tanh, viêm đau họng, khản tiếng, hen suyễn, tức ngực, khó thở, nhọt ở phổi, kiết lỵ. Theo tài liệu cổ, cây còn chữa ngực tức đau và ho ra máu. Ngày dùng 3 - 12g, dạng sắc thuốc. Phụ nữ có thai cẩn thận khi dùng.

Theo tài liệu nước ngoài, Cát cánh được dùng trong y học Trung Quốc làm thuốc long đờm, chữa ho, một số bệnh về phổi và phế quản khác nhau. Ngày dùng 10 - 20g dạng thuốc sắc. Cát cánh có trong thành phần của thuốc mỡ dùng ngoài để điều trị một số bệnh ngoài da. Phối hợp với nhiều vịt thuốc khác để điều trị viêm ruột thừa.

Ở Nhật Bản, Cát cánh dùng chữa đau họng, viêm phế quản, ho có đờm, mụn nhọt và một số bệnh khác.

Ở Ấn Độ, rễ Cát cánh là vị thuốc quan trọng dùng làm thuốc long đờm, thuốc bổ, thuốc làm săn, thuốc gây trung tiện, chữa đầy bụng. Đôi khi có được nhai nuốt nước hoặc dùng dạng thuốc sắc phối hợp với cam thảo.

Bài thuốc chữa bệnh từ Cát cánh

Cát cánh cam thảo thang chữa ho tiêu đờm

Cát cánh 4g, cam thảo 8g, nước 600ml, sắc còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày: Chữa ho, tiêu đờm (đơn thuốc của Trường Trọng Cảnh).

Đơn khác có Cát cánh: Cát cánh, kinh giới, bách bộ, mỗi vị 200g, cam thảo 60g, trần bì 100g. Các vị tán nhỏ trộn đều, ngày uống 3 – 9g bột này, chia làm 3 lần uống vào sau 2 bữa ăn và trước khi đi ngủ, mỗi lần 1 – 3g. Có thể chế thành cao lỏng.

Chữa cam răng, miệng hôi

Cát cánh, hồi hương tán nhỏ trộn đều bôi vào nơi cam răng đã rửa sạch.

Chữa cảm ngoại trong lạnh ngoài nóng, sợ rét, không khát, chân tay lạnh, tiêu chảy ra phân sống

Cát cánh 5,7g, bán hạ 7,5g, thương truật 2,8g, trần bì 2,3g, can khương 1,5g, hậu phác 1,5g, nhục quế 1,2g, bạch linh 1,2g, bạch chỉ 1,2g, xuyên khung 1,2g, đương quy 1,2g, bạch thược 1,2g, cam thảo 1,2g (Bài ngũ tích tán).

Chữa xuất huyết não, sung huyết não trên cơ sở xơ cứng mạch máu não, có liệt nửa người và mất tiếng hoàn toàn hoặc không hoàn toàn

Cát cánh 3g, hoàng kỳ 15,5g, long đờm 10g, sinh địa 15,5g, đương quy 6g, bạch thược 6g, hạt mơ 10g, hồng hoa 3g, phòng phong 3g, cam thảo 3g, nước 800 ml. Sắc còn 450ml, chia làm 3 lần uống trong ngày, dùng trong 2 - 3 tháng.

Chữa viêm não Nhật Bản B

Cát cánh 4,5g, liên kiều 10g, cam thảo 6g, hoàng cầm 6g, bạc hà 1,5g, dành dành 5g, thạch cao 31g, kim ngân 10g, thanh cao 6g, cúc hoa 10g, nước 300 ml. Đun sôi trong 20 phút, uống hết 1 lần.

Chữa một số bệnh ngoài da

Cát cánh 6g, cam thảo 4g, gừng 2g, táo chua (quả) 5g, nước 600ml. Sắc còn 300ml, chia 3 lần uống trong ngày. Bài này dùng cùng thuốc mỡ bôi.

Lưu ý khi sử dụng Cát cánh

Mặc dù có công dụng trị bệnh nhưng một số đối tượng sau không nên dùng cát cánh trị bệnh, tránh tình trạng bệnh không khỏi mà ngày càng trầm trọng hơn:

  • Người bị âm hư ho lâu ngày, ho ra máu.
  • Âm hư hỏa nghịch nhưng không có phong hàn ở phế.
  • Theo Đông Dược Học Thiết Yếu, người không có phong hàn bế tắc ở phế, khí nghịch lên hoặc âm hư hỏa vượng hay ho suyễn, lao tổn.
  • Bệnh nhân có bệnh nhưng không thuộc về tạng phế.

Bảo quản Cát cánh

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

Trên đây là các thông tin về đặc điểm, hình ảnh, công dụng và các bài thuốc từ Cát cánh cũng như một số lưu ý cần quan tâm. Tuy nhiên, để bài thuốc mang lại tác dụng điều trị cao và hạn chế tác dụng phụ, người bệnh vẫn nên tham khảo chuyên gia về cách dùng và liều lượng. Mong rằng những thông tin mà Medigo chia sẻ sẽgiúp ích cho việc tham khảo của bạn đọc. 

Thông tin và sản phẩm gợi ý trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể. Xem thêm

pharmacist avatar

Dược sĩ Võ Văn Việt

Đã kiểm duyệt

Chuyên khoa: Dược sĩ chuyên môn

Dược sĩ Võ Văn Việt đã có hơn 1 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược, chuyên môn tư vấn sử dụng thuốc hiệu quả, cung cấp thông tin về dược phẩm, sức khỏe cho bệnh nhân và chịu trách nhiệm đảm bảo việc cung ứng thuốc đạt chất lượng đến tay người bệnh.