lcp

Sơn Tra là gì? Tác dụng và bài thuốc từ cây Sơn Tra


Sơn tra hay còn được gọi là Táo Mèo, Hồng Quả, Sơn Lý Hồng, Yên Chi, Dã Sơn Tra, Nam Sơn Tra, Bắc Sơn Tra, Mao Tra, Xích Qua Tử, thuộc họ Hoa hồng với danh pháp khoa học là Rosaceae. Sơn tra là quả của cây Bắc sơn tra hoặc Nam sơn tra đã qua chế biến. Trong y học, Sơn tra có vị chua ngọt, tính hơi ôn, được quy vào kinh Tỳ, Vị , Can có tác dụng trị các bệnh lý ở đường tiêu hóa như ăn không tiêu, đầy bụng, ợ chua, tiêu chảy, các bệnh lý sau sinh ở phụ nữ, trị máu trong mỡ.

Mặc dù là một loại thảo dược được sử dụng trong rất nhiều bài thuốc điều trị bệnh của y học cổ truyền từ hàng trăm năm về trước, tuy nhiên, việc dùng Sơn tra sai cách hoặc không đúng liều lượng có thể gây ra các tác dụng không mong muốn. Vì vậy, để tìm hiểu rõ hơn về những đặc tính của Sơn tra cũng như tác dụng, cách dùng, lưu ý, hãy cùng Medigo đọc thêm trong bài viết dưới đây.

Sơn Tra

Thông tin chung

  • Tên tiếng Việt: Sơn Tra, Táo Mèo, Hồng Quả, Sơn Lý Hồng, Yên Chi, Dã Sơn Tra, Nam Sơn Tra, Bắc Sơn Tra, Mao Tra, Xích Qua Tử.
  • Tên khoa học: Crataegus pinnatifida Bunge (bắc Sơn tra), Crataegus cuneata sieb et Zucc (nam Sơn tra).
  • Họ: Hoa hồng (Rosaceae).
  • Công dụng: Sơn tra có vị chua ngọt, tính hơi ôn, được quy vào kinh Tỳ, Vị , Can có tác dụng trị các bệnh lý ở đường tiêu hóa như ăn không tiêu, đầy bụng, ợ chua, tiêu chảy, các bệnh lý sau sinh ở phụ nữ, trị máu trong mỡ.

Mô tả Sơn tra

Sơn tra là cây thân gỗ, sống lâu năm, thân có nhiều nhiều cành, cành non có nhiều lông tơ, mịn. Cây Sơn tra ở nước ta được phân thành hai loại chính với đặc biệt như sau:

Bắc sơn tra: Thân cao khoảng 6m, có nhiều cành, các nhánh nhỏ có nhiều gai. Lá Bắc sơn tra hình trứng, thuôn nhọn, lá mọc so le, mép lá có nhiều răng cưa. Mặt dưới của lá có nhiều gân, có nhiều lông mịn dọc theo gân. Hoa Bắc sơn trà hợp thành tán, đài hoa có lông mịn, cánh hoa màu trắng. Quả hình cầu đường kính khoảng 1 – 1,5cm, khi chín có màu đỏ.

Nam sơn tra hay còn gọi là Dã sơn tra: Thân cao khoảng 15m, thân có nhiều gai nhỏ. Lá Nam sơn tra dài và rộng, mặt dưới lá có nhiều lông mịn. Hoa Nam sơn tra mọc thành tán, cánh hoa có màu trắng. Quả hình cầu đường kính khoảng 1 – 1,2cm, khi chín có màu vàng và đỏ.

quả Sơn Tra

Phân bố, thu hoạch và chế biến

Phân bố: Sơn tra thường mọc hoang ở các vùng núi phía Bắc nước ta như Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, vùng núi Hoàng Liên Sơn,…

Thu hoạch và chế biến: Sơn tra có thể thu hái quanh năm khi quả chín. Chỉ thu hái những quả vừa chín với mục đích dùng làm dược liệu.

Sơn tra sau khi hái về, mang đi rửa sạch loại bỏ bụi bẩn và vi khuẩn. Để ráo nước, thái thành lát mỏng, độ dày khoảng 0,3 – 0,7 cm. Mang sơn tra thái mỏng đi phơi nắng hoặc sấy khô, bảo quản dùng dần.

Bộ phận sử dụng của Sơn tra

Quả Sơn tra được dùng làm dược liệu điều trị bệnh.

Sơn Tra khô

Thành phần hóa học

Theo nhiều tài liệu, thành phần hóa học của hoa trà rất đa dạng và phong phú:

Chứa nhiều vitamin C, axit xitric, protein, cacbohydrat, axit hữu cơ 2,7%, tanin 2,76%, đường 16,4%...

Axit oleanolic, tro 2,25%, độ hòa tan trong nước 31%, choline, sắt, phytosteroid, acetylcholine, phốt pho...

Hoa: Quexetin, quextrin, tinh dầu…

Vỏ cây: Oxanthin, Hawthorn...

Tác dụng của Sơn tra

Theo y học cổ truyền

Tính vị: Ngọt, hơi chua, tính bình, không độc.

Quy kinh: Kinh Can và Tỳ.

Công dụng: Hỗ trợ tiêu hóa, thúc đẩy quá trình lưu thông máu, loại bỏ huyết ứ, lợi tiểu,...

Điều trị: Ăn không tiêu, chán ăn, ợ hơi, đầy bụng, tiêu chảy,…

Theo y học hiện đại

Hỗ trợ hệ tuần hoàn

Giảm kích thích cơ tim và tăng sức co bóp, do đó tăng lưu lượng máu và điều hòa hệ tuần hoàn. Một số nước đã chiết xuất từ ​​dược liệu để bào chế thuốc kích thích tim, chống loạn nhịp tim.

Hạ lipid máu

Tăng đào thải cholesterol từ đó hạ lipid máu và chống xơ vữa động mạch.

Hỗ trợ tiêu hóa

Hỗ trợ enzym, kích thích ăn ngon, giảm đầy bụng, khó tiêu…

Kháng khuẩn

Ức chế trực khuẩn beta, tụ cầu...

An thần

Hỗ trợ giấc ngủ và tăng cường sức khỏe.

Liều lượng và cách dùng Sơn tra

Có thể được sử dụng theo nhiều cách và liều lượng khác nhau, tùy thuộc vào mục đích sử dụng. Sơn tra có dạng thuốc sắc, dạng bôi, dạng bột hoặc dạng tươi...

Liều lượng:

Dạng thuốc sắc: 3 - 10g/ngày.

Độ pha loãng cao: 20 - 30 giọt/ngày.

Thuốc bôi ngoài da: Không bao gồm liều lượng cố định.

Bài thuốc chữa bệnh từ Sơn tra

1. Bài thuốc điều trị ăn uống không tiêu

Sơn tra 10g, Chỉ thực 6g, Trần bì 5g, Hoàng liên 2g sắc cùng 6 chén nước, đến khi cạn còn 2 chén là được. Chia thuốc thành ba phần, dùng uống trong ngày.

2. Bài thuốc điều trị tiêu chảy

Dùng 10g Sơn tra tán thành bột mịn, pha cùng nước sôi để uống.

3. Điều trị tiêu chảy ở trẻ em

Dùng một lượng Sơn tra vừa phải để nấu thành siro. Mỗi lần cho trẻ dùng 5 – 10 ml. Mỗi ngày uống 3 lần vào buổi sáng, trưa và tối.

4. Chữa ợ chua, ợ hơi, ợ nóng

Sử dụng Sơn tra sống và Sơn tra sao vàng, mỗi vị phân lượng 20g, sắc thành nước dùng uống trong ngày.

5. Điều trị kiết lỵ mới phát

Dùng 30g Sơn tra sắc cùng với nước. Khi gần cạn nước, cho thêm 30g đường mía và Tế trà sắc đến khi thu được một hỗn hợp đặc quánh. Sử dụng thuốc khi còn nóng để đạt hiệu quả tốt nhất.

6. Bài thuốc điều trị kiết lỵ cấp tính và viêm đại tràng cấp tính

Bài thuốc thứ nhất: Sơn tra (sao cháy sơ qua) 60g trộn đều với 30 ml rượu, sau đó lại sao tiếp xúc cho khô. Cho thêm 200 ml nước, sắc thêm khoảng 15 – 20 phút. Loại bỏ phần bã, chỉ lấy phần nước sắc. Cho thêm 60g gừng tươi và sắc đến khi nước sôi lên lần nữa thì tắt bếp. Dùng uống khi thuốc còn nóng.

Bài thuốc thứ hai: Dùng Sơn tra 120g (sao cháy), 30g Bạch biển đậu hoa sắc với 5 phần nước, đến khi cạn còn 2 phần thì dùng uống. Dùng thuốc khi còn nóng, nếu thuốc nguội, nên hâm nóng lại thuốc trước khi uống để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.

7. Bài thuốc điều trị bệnh ghẻ

Dùng một lượng vừa đủ Sơn tra khô nấu cùng với nước, dùng tắm hoặc rửa vị trí bệnh ghẻ lở. Nên sử dụng nước thuốc khi còn ấm để đạt hiệu quả tối đa. Tuy nhiên, nên kiểm tra nhiệt độ nước phù hợp để tránh làm bỏng da.

8. Bài thuốc điều trị nhọt tụ lại không tiêu

Dùng Sơn tra 120g sắc cùng với một lượng nước vừa đủ, đến khi cạn còn một lượng nước sền sệt thì thì dùng. Tốt nhất nên dùng luôn cả phần bã Sơn tra để đạt hiệu quả điều trị tối đa.

9. Chữa sán khí thoái vị, dịch hoàn xệ xuống

Sơn tra và Hồi hương (sao vàng) mỗi vị 30g đem tán thành bột mịn. Hòa cùng một ít mật ong, làm thành viên hoàn, kích thước to bằng hạt ngô, bảo quản dùng dần.

Mỗi lần dùng 50 viên uống cùng nước sôi để nguội. Dùng thuốc khi bụng đói hoặc trước khi ăn bữa chính.

10. Bài thuốc chữa huyết áp thấp

Sử dụng Sơn tra và Ty thế, mỗi vị phân lượng bằng nhau, phơi khô rồi tán mịn. Dùng thuốc với nước sắc của lá Ngải cứu.

11. Chữa đau bụng do ứ trệ sau sinh, kinh nguyệt ứ

Sử dụng 40g Sơn tra sắc cùng với một lượng nước vừa đủ. Lọc bỏ phần bã, hòa cùng 25g đường để uống.

12. Chữa đau bụng, dịch không ra hết ở phụ nữ sau sinh

Sử dụng Sơn tra sắc với một lượng nước vừa đủ. Sắc nhỏ lửa đến khi cạn còn hỗn hợp đặc quánh thì hòa cùng một ít đường, dùng uống khi đói hoặc lúc đau bụng.

13. Điều trị đau lưng, nhức mỏi tay chân ở người cao tuổi

Dùng Sơn tra và Lộc nhung (nướng) phân lượng bằng nhau tán thành bột mịn. Hòa cùng một ít mật ong sau đó làm thành viên hoàn, kích thước to bằng hạt ngô.

Mỗi lần dùng 50 viên hoàn cùng với rượu ấm, uống 2 lần mỗi ngày trước và sau bữa ăn đều được.

14. Bài thuốc điều trị Lipid máu cao

Trộn Sơn tra và Mạch nha cô đặc, mỗi vị phân lượng bằng nhau. Mỗi lần dùng 30g để uống, mỗi ngày uống 2 lần, trước và sau bữa ăn đều được. Thời gian sử dụng, liên tục trong 14 ngày.

Lưu ý khi sử dụng Sơn tra

Mẫn cảm và dị ứng với bất kỳ dược liệu nào có trong bài thuốc.

Tiền sử bị bệnh lý dạ dày nặng, loét, xuất huyết dạ dày không nên dùng vị thuốc này.

Tỳ vị hư yếu, không có thực tích thì không nên dùng.

Bảo quản dược liệu Sơn tra

Bảo quản Sơn tra sau khi chế biến ở nhiệt độ phòng, thoáng mát, tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, nơi có độ ẩm cao. Tốt nhất nên bảo quản Sơn tra trong bao, túi hoặc hộp kín để dùng lâu dài.

Trên đây là các thông tin về đặc điểm, hình ảnh, công dụng và các bài thuốc từ Sơn tra cũng như một số lưu ý cần quan tâm. Tuy nhiên, để bài thuốc mang lại tác dụng điều trị cao và hạn chế tác dụng phụ, người bệnh vẫn nên tham khảo chuyên gia về cách dùng và liều lượng. Mong rằng những thông tin mà Medigo chia sẻ sẽ giúp ích cho việc tham khảo của bạn đọc. 

Thông tin và sản phẩm gợi ý trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể. Xem thêm

pharmacist avatar

Dược sĩ Nguyên Đan

Đã kiểm duyệt

Chuyên khoa: Dược sĩ chuyên môn

Tôi là Nguyễn Hoàng Nguyên Đan, hiện đang là dược sĩ nhập liệu, quản lý lưu kho sản phẩm và biên soạn nội dung THUỐC tại ứng dụng MEDIGO. Với kiến thức đã học tại Đại học Y Dược TPHCM và hơn 4 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực y dược, tôi mong muốn mang đến cho cộng đồng những kiến thức về thuốc và sức khỏe hữu ích nhất.