backGiỏ hàng
 Decirid 81mg hộp 100 viên
 Decirid 81mg hộp 100 viên
 Decirid 81mg hộp 100 viên
1/2

Decirid 81mg hộp 100 viên

Decirid 81mg hộp 100 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

Aspirin được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Giảm các cơn đau nhẹ và vừa, đồng thời giảm sốt
- Sử dụng trong chứng viêm cấp và mạn như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm (thoái hóa) xương khớp và viêm đốt sống dạng thấp.
- Sử dụng trong dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở những người bệnh có tiền sử về những bệnh này.

2. Liều lượng và cách dùng:

Người lớn (liều dùng cho người cân nặng 70 kg).
- Giảm đau/giảm sốt: Uống 325 đến 650 mg, cách 4 giờ 1 lần, nếu cần, khi vẫn còn triệu chứng.
- Chống viêm (viêm khớp dạng thấp): Uống 3 - 5 g/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ.
- Ức chế kết tập tiểu cầu: Uống 100 - 150 mg/ngày.
Trẻ em
- Giảm đau/hạ nhiệt: Uống 50 - 75 mg/kg/ngày, chia làm 4 - 6 lần, không vượt quá tổng liều 3,6 g/ngày. Nhưng chỉ định rất hạn chế vì nguy cơ hội chứng Reye.
- Chống viêm khớp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên: Uống 80 - 100 mg/kg/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ (5 - 6 lần), tối đa 130 mg/kg/ngày khi bệnh nặng lên, nếu cần.
Cách dùng: Uống vào giữa các bữa ăn. Không bẻ hoặc nhai viên.

3. Chống chỉ định:

Không dùng aspirin cho người:
- Có triệu chứng hen, viêm mũi hoặc mày đay khi dùng aspirin hoặc những thuốc chống viêm không steroid khác trước đây.
- Có tiền sử bệnh hen không được dùng aspirin, do nguy cơ gây hen thông qua tương tác với cân bằng prostaglandin và thromboxan.
- Có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đang hoạt động, suy tim vừa và nặng, suy gan, suy thận, đặc biệt người có tốc độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút và xơ gan.

4. Thận trọng:

- Thận trọng khi điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc khi có nguy cơ chảy máu khác.
- Không kết hợp aspirin với các thuốc kháng viêm không steroid và các glucocorticoid.
- Khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ, bệnh thận hoặc bệnh gan, đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần quan tâm xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ giảm chức năng thận.
- Ở trẻ em khi dùng aspirin đã gây ra một số trường hợp hội chứng Reye
- Người cao tuổi có thể dễ bị nhiễm độc aspirin, có khả năng do giảm chức năng thận. Cần phải dùng liều thấp hơn liều thông thường dùng cho người lớn.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ mang thai
không được dùng aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang thai. do ức chế co bóp tử cung, gây trì hoãn chuyển dạ, gây nguy cơ nghiêm trọng tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh
Phụ nữ cho con bú
Aspirin vào trong sữa mẹ, nhưng với liều điều trị bình thường có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa mẹ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

Tác dụng phụ phổ biến nhất liên quan đến hệ tiêu hóa, thần kinh và cầm máu.
Thường gặp, ADR >1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày - ruột.
Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi.
Da: Ban, mày đay.
Huyết học: Thiếu máu tan máu.
Thần kinh - cơ và xương: Yếu cơ.
Hô hấp: Khó thở.
Khác: Sốc phản vệ.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt.
Nội tiết và chuyển hóa: Thiếu sắt.
Huyết học: Chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
Gan: Độc hại gan.
Thận: Suy giảm chức năng thận.
Hô hấp: Co thắt phế quản.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
ADR trên hệ thần kinh trung ương có thể hồi phục hoàn toàn trong vòng 2 - 3 ngày sau khi ngừng thuốc. Nếu có các triệu chứng chóng mặt, ù tai, giảm thính lực hoặc thương tổn gan, phải ngừng thuốc. Ở người cao tuổi, nên điều trị với liều aspirin thấp nhất có hiệu lực và trong thời gian ngắn nhất có thể được. Điều trị sốc phản vệ do aspirin với liệu pháp giống như khi điều trị các phản ứng phản vệ cấp tính. Adrenalin là thuốc chọn lọc và thường kiểm soát dễ dàng chứng phù mạch và mày đay
Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

- Dùng đồng thời với aspirin làm giảm nồng độ của indomethacin, naproxen và fenoproxen.
- Dùng aspirin cùng với Warfarin làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Aspirin làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng độc tính các thuốc metroxetrate, thuốc hạ glucose máu sulphonylurea, phenytoin, acid valprroic khi dùng đồng thời
- Aspirin làm giảm tác dụng các thuốc điều trị bệnh gout như: probenecid và sulphynpyrazol.

9. Thành phần:

Mỗi viên bao phim tan trong ruột chứa Acid acetylsalicylic (Aspirin) 81,00 mg
Tá dược: Lactose, Tinh bột mì, Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Talc, Eudragit L100, Titan dioxyd, Polyethylen glycol 6000, Dầu thầu dầu, Màu Quinolein yelllow lake.

10. Dược lý:

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.
Acid acetylsalicylic (aspirin) cản trở quá trình sản xuất prostaglandin trong các cơ quan và mô khác nhau thông qua quá trình acetyl hóa enzym cyclo-oxygenase. Prostaglandin là những chất kích thích mạnh và gây nhức đầu và đau khi tiêm vào người. Prostaglandin cũng xuất hiện để làm nhạy cảm các thụ thể đau với các chất có hại khác như histamin và bradykinin. Bằng cách ngăn chặn sự tổng hợp và phóng thích prostaglandin trong quá trình viêm, aspirin có thể ngăn chặn sự nhạy cảm của các thụ thể đau.
Tác dụng hạ sốt của aspirin là do khả năng can thiệp vào quá trình sản xuất prostaglandin E1 trong não. Prostaglandin E1 là một trong những chất gây sốt mạnh nhất được biết đến.
Sự ức chế kết tập tiểu của aspirin là do khả năng can thiệp vào quá trình sản xuất thromboxane A2 trong tiểu cầu. Thromboxane A2 phần lớn là chịu trách nhiệm về tính chất kết tập của tiểu cầu.
Trong các nghiên cứu in vitro đã cho thấy aspirin tăng cường hoạt động của hệ thống Nitric oxide (NO) -GMP và heme oxygenase-1 (HO-1) bằng cách tác động lên vùng NO synthase nội mô.

11. Quá liều:

Triệu chứng:
- Quá liều nhẹ hoặc giai đoạn đầu của ngộ độc: Nóng miệng, ngủ lịm, buồn nôn, nôn, ù tai, đổ mồ hôi, khát nước, nhịp tim nhanh hoặc chóng mặt.
- Quá liều vừa: Tất cả các triệu chứng của quá liều nhẹ kèm thêm thở nhanh, sốt cao, đổ mồ hôi, mất nước, mất phối hợp, bồn chồn, rối loạn tâm thần.
- Quá liều nặng: Tất cả các triệu chứng của quá liều vừa kèm thêm hạ huyết áp, ảo giác, ngẩn ngơ, hạ đường máu, co giật, phù não, thiểu niệu, suy thận, suy tim, hôn mê, xuất huyết, nhiễm toan chuyển hóa, nhiễm kiềm hô hấp và/ hoặc suy hô hấp.
Xử lý cấp cứu:
- Ngay lập tức chuyển đến bệnh viện và duy trì hỗ trợ tim mạch và hô hấp.
- Xúc rửa dạ dày, cho uống than hoạt tính.
- Kiếm tra cân bằng acid-base và điều chỉnh cân bằng acid - base nếu cần.
- Nên xem xét đến việc lợi tiểu kiềm để có được pH nước tiểu giữa 7,5 và 8 khi nồng độ salicylat huyết tương lớn hơn 500 mg/l (3,6 mmol/l) ở người lớn hoặc 300 mg/l (2,2 mmol/l) ở trẻ em.
- Nên xem xét đến việc lọc máu trong trường hợp ngộ độc nặng 800 mg/l (5,8 mmol/l) ở người lớn và 700 mg/l (5,0 mmol/l) ở trẻ em, vì sự thải trừ salicylat ở thận có thể bị chậm do nước tiểu có tính acid và do suy thận. Lọc máu cũng nên được xem xét khi bệnh nhân bị nhiễm toan chuyển hóa toàn thân nghiêm trọng (pH động mạch <7,2), suy thận cấp tính, phù phổi hoặc các triệu chứng của CNS như: buồn ngủ, kích động, hôn mê hoặc co giật.
- Việc mất dịch nên được thay thế với dung dịch nhược trương (ví dụ: dung dịch NaCl 0.45%) và bổ sung glucose 50 - 100 g/l.
- Điều trị triệu chứng.
- Liều gây chết thay đổi từ 10 - 30 g aspirin. Tuy nhiên có 1 trường hợp sử dụng liều 130 g aspirin nhưng không bị tử vong.

12. Bảo quản:

Bảo quản thuốc ở nơi khô, mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng mặt trời.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc tim mạch