Thuốc trị cảm cúm
Không
paracetamol, loratadin, dextromethorphan
hộp 10 viên
Thuốc Epofluden giúp điều trị tất cả các triệu chứng của cảm cúm như: Ho, sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, nhức xương khớp, nghẹt mũi, chảy nước mũi, nước mắt.
Hataphar
Việt Nam
36 tháng tính từ ngày sản xuất.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
Thuốc Epofluden giúp điều trị tất cả các triệu chứng của cảm cúm như: Ho, sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, nhức xương khớp, nghẹt mũi, chảy nước mũi, nước mắt.
Epofluden liều dùng phù hợp: - Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên x 2 lần/ngày. - Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống mỗi lần 1/2 viên x 2 lần/ngày. - Hoặc uống theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi. Không dùng thuốc cho các trường hợp: Ho ở người bị bệnh hen, suy giảm chức năng hô hấp, glaucoma, phì đại tiền liệt tuyến, nghẽn cổ bàng quang (do nguy cơ bí tiểu tiện). - Paracetamol: Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan. Người thiếu hụt glucose- 6- phosphat dehydrogenase. - Dextromethorphan: Người bệnh đang điều tri các thuốc ức chế monoaminoxydase (MAO) vì có thể gây những phản ứng nặng như sốt cao, chóng mặt, tăng huyết ấp, chảy máu não thậm chí tử vong.
- Không dùng thuốc cùng với những thuốc có chứa Paracetamol và Loratadin vì sự tăng liều có thể gây ngộ độc do quá liều. - Không dùng thuốc lâu quá 7 ngày. Phụ nữ có thai và cho con bú
- Paracetamol: Ban da và những phản ứng đị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra thường là ban đỏ hoặc mày đay; nhưng đôi khi nặng hơn có thể kèm thêm sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những, thuốc có liên quan. Một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu. + Ít gặp: Da (Ban); Dạ dày-ruột (buồn nôn, nôn); Huyết học (Loạn tạo máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu); Thận (Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng đài ngày). + Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn. - Dextromethorphan: + Thường gặp: Toàn thân (Mệt mỏi, chóng mặt). Tuần hoàn (Nhịp tim nhanh). Tiêu hoá (Buồn nôn). Da (Đỏ bừng). + Ít gặp: Da (Nổi mày đay). + Hiếm gặp: Da (Ngoại ban).Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hoá. - Loratadin: Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10 mg hàng ngày, những tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra: + Thừơng gặp: Thần kinh (Đau đầu). Tiêu hoá (Khô miệng). + Ít gặp: Thần kinh (Chóng mặt). Hô hấp (Khô mũi và hắt hơi). Khác (Viêm kết mạc). + Hiếm gặp: Thần kinh (Trầm cảm). Tim mạch (Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực). Tiêu hoá (Buồn nôn). Chuyển hoá (Chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều). Khác (Ngoại ban, nổi mày đay, choáng phản vệ). - Ghi chú: "Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc"'
- Paracetamol 500mg - Loratadin :5mg - Dextromethorphan hydrobromid 15mg - Tá dược vd 1 viên
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. ĐỀ XA TẦM TAY TRẺ EM.
36 tháng tính từ ngày sản xuất.
/5.0