back
Giỏ hàng
 Epofluden  hộp 10 viên
 Epofluden  hộp 10 viên
 Epofluden  hộp 10 viên
1/1

Epofluden hộp 10 viên

Epofluden hộp 10 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

Thuốc Epofluden là một loại thuốc được dùng trong điều trị các triệu chứng của bệnh cảm cúm như ho, sốt, nhức đầu, nghẹt mũi, chảy nước mũi, mẩn ngứa dị ứng

1. Thuốc Epofluden là thuốc gì?

Epofluden là thuốc dùng để điều trị các triệu chứng ho, viêm mũi, đau nhức bắp thịt, đau nhức xương khớp do cảm cúm gây ra.

  • Epofluden có dạng viên nén, một hộp thuốc có 1 vỉ thuốc có 10 viên.
  • Thuốc Epofluden thuộc nhóm thuốc ETC. Thuốc được bán theo đơn của bác sĩ
  • Thuốc Epofluden được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây. Địa chỉ tại 10A, Phố Quang Trung, Phường Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.
  • Số đăng ký của thuốc là VD-15409-11
  • Thuốc có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. ĐỀ XA TẦM TAY TRẺ EM.
  • Phân loại sản phẩm: Thuốc trị cảm cúm

2. Công dụng thuốc cảm Epofluden

Thuốc Epofluden giúp điều trị tất cả các triệu chứng của cảm cúm như: Ho, sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, nhức xương khớp, nghẹt mũi, chảy nước mũi, nước mắt.

3. Liều lượng và cách dùng

Epofluden liều dùng phù hợp:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên x 2 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống mỗi lần 1/2 viên x 2 lần/ngày.
  • Hoặc uống theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

4. Chống chỉ định

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi. Không dùng thuốc cho các trường hợp: Ho ở người bị bệnh hen, suy giảm chức năng hô hấp, glaucoma, phì đại tiền liệt tuyến, nghẽn cổ bàng quang (do nguy cơ bí tiểu tiện).

Paracetamol: Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan. Người thiếu hụt glucose- 6- phosphat dehydrogenase.

Dextromethorphan: Người bệnh đang điều tri các thuốc ức chế monoaminoxydase (MAO) vì có thể gây những phản ứng nặng như sốt cao, chóng mặt, tăng huyết ấp, chảy máu não thậm chí tử vong.

5. Thận trọng khi dùng Epofluden

Không dùng thuốc cùng với những thuốc có chứa Paracetamol và Loratadin vì sự tăng liều có thể gây ngộ độc do quá liều.

Không dùng thuốc lâu quá 7 ngày. Phụ nữ có thai và cho con bú

6. Tác dụng không mong muốn

Paracetamol: Ban da và những phản ứng đị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra thường là ban đỏ hoặc mày đay; nhưng đôi khi nặng hơn có thể kèm thêm sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những, thuốc có liên quan. Một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

  • Ít gặp: Da (Ban); Dạ dày-ruột (buồn nôn, nôn); Huyết học (Loạn tạo máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu); Thận (Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng đài ngày).
  • Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.

Dextromethorphan:

  • Thường gặp: Toàn thân (Mệt mỏi, chóng mặt). Tuần hoàn (Nhịp tim nhanh). Tiêu hoá (Buồn
    nôn). Da (Đỏ bừng).
  • Ít gặp: Da (Nổi mày đay).
  • Hiếm gặp: Da (Ngoại ban).Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hoá.

Loratadin: Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10 mg hàng ngày, những tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra:

  • Thừơng gặp: Thần kinh (Đau đầu). Tiêu hoá (Khô miệng).
  • Ít gặp: Thần kinh (Chóng mặt). Hô hấp (Khô mũi và hắt hơi). Khác (Viêm kết mạc).
  • Hiếm gặp: Thần kinh (Trầm cảm). Tim mạch (Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực). Tiêu hoá (Buồn nôn). Chuyển hoá (Chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều).
  • Khác (Ngoại ban, nổi mày đay, choáng phản vệ).

Ghi chú: "Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc"'

7. Tương tác thuốc Epofluden

Các thuốc Cholestyramin, kháng đông, ức chế thần kinh trung ương, kháng tiết Choline không được dùng chung vì:

7.1 Paracetamol

Uống dài ngày và liều cao paracetamol lam tang nhe tac dung chống đông của coumarin va dẫn chất indandion. Tác dụng này ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion

Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ thuốc gây độc cho gan.

Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại của paracetamol do tăng chuyển hoá thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan nhưng chưa xác định cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy Cơ paracetamol gây độc tính cho gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy người bệnh phải hạn chế và tự dùng paracetamol khi đang uống thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

7.2 Dextromethorphan

Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO.

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.

Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hoá của Dextromethorphan ở gan,làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các tác dụng khồng mong muốn của dextromethorphan.

7.3 Loratadin

Điều trị đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%, do cimetidin ức chế chuyển hoá của loratadin. Điều này không có biểu hiện lâm sàng.

Điều trị đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn tới tăng nồng độ loratadin huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. Điều đó không có biểu hiện lâm sàng vì loratadin có chỉ số điều trị rộng

Điều trị đồng thời loratadin với erythromycin dan dén tang néng độ loratadin trong huyét tuong. AUC (dién tich dudi duéng cong cia nồng độ theo thời gian) của loratadin, tăng trung bình 40% và AUC của descarboethoxyloratadin tăng trung bình 46% so với điều trị loratadin đơn độc. Trên điện tâm đồ không có thay đổi về khoảng QTc. Về mặt lâm sàng, không có biểu hiện sự thay đổi tính an toàn của loratadin, và không có thông báo về tác dụng an thần hoặc hiện tượng ngất khi điều trị đồng thời 2 thuốc này.

8. Thành phần Epofluden

  • Paracetamol 500mg
  • Loratadin 5mg
  • Dextromethorphan hydrobromid 15mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên

9. Quá liều

9.1 Paracetamol

Triệu chứng

Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol ví dụ 7,5-10g mỗi ngày hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin - máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophen; một lượng nhỏ suffhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.

Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh yếu, không đều; huyết áp thấp; suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ sảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể say ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật ngẹt thở gây tử vong có thể sảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài giờ hôn mê.

Dấu hiệu lâm sàng tổn thương gan trở lên rõ rệt trong 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotranferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi tổn thương gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không điều trị đặc hiệu đã có tổn thương gan nghiêm trọng; trong số đó 10%-20% cuối cùng chết vì suy gan. uy thận cấp cũng xảy ra một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thuỳ trừ vùng xung quanh tĩnh mạch cửa; ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

Điều trị

Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có nhưng phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Liệu pháp giải độc chính là dùng hợp chất sulfthydryl, có lễ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan, N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 1O giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống hoà loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140mg/kg thể trọng sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70mg/kg thể trọng cách nhau 4 giờ 1 lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.

Tác dụng không mong muốn của N-acetylcystein có gồm ban da(gồm cả mề đay , không yêu cầu ngừng thuốc) , buồn nôn, nôn, ỉa chảy và phản ứng kiểu phản vệ. Nếu không có N-acetylcystein có thể dùng methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.

9.2 Dextromethorphan

Triệu chứng: Buôn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hoà, suy hô hấp, co giật.

Điều tri: Hỗ trợ, dùng naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10mg.

9.3 Loratadin

Triệu chứng: người lớn khi uống quá liều viên nén loratadin (40 - 180 mg), có biểu hiện như: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em, có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực, khi uống quá liều (vượt 10mg). 

Điều trị: Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết. Trường hợp quá liều loratadin cấp, gây nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày ngay. Dùng than hoạt sau khi gây nôn có thể giúp ích để ngăn ngừa hấp thu loratadin. Nếu gây nôn không kết quả hoặc chống chỉ định (thí dụ người bệnh bị ngất, co giật, hoặc thiếu phản xạ nôn), có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản đề phòng ngừa hít phải dich da day. Loratadin không bị loại bằng thẩm tách máu.

10. Thuốc Epofluden giá bao nhiêu?

Là một sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây. Giá bán của thuốc Epofluden hiện nay trên hệ thống là 8.000 đ/hộp 10 viên.

11. Câu hỏi thường gặp

11.1 Epofluden có phải kháng sinh không?

Thuốc Epofluden không phải là thuốc kháng sinh. Bởi vì thuốc cảm cúm Epofluden bao gồm những thành phần với các tác dụng sau:

  • Paracetamol là chất giảm đau hạ sốt. Paracetamol ức chế enzyme COX – enzyme tổng hợp ra prostaglandin gây ra các phản ứng đau, sốt, viêm nhưng không có tác dụng chống viêm.
  • Loratadin: thuộc nhóm thuốc kháng histamin thế hệ 2. Loratadin là dẫn chất của piperidin và thuốc có tác dụng chống dị ứng.
  • Dextromethorphan hydrobromid: Đây là chất gây ức chế trung tâm ho ở hành não giúp giảm ho đáng kể ở người bệnh.

11.2 Thuốc Epofluden có gây buồn ngủ không?

Trong thuốc cảm Epofluden có chứa thành phần Loratadin. Là một hoạt chất có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương và có thời gian tác dụng kéo dài. Loratadin có tác dụng chống dị ứng. Thông thường bệnh nhân sử dụng các loại thuốc có chứa Loratadin thường có một số tác dụng phụ. Điển hình như đau đầu, mệt mỏi, buồn ngủ và gây rối loạn tiêu hóa.

Một số bệnh nhân khác có một số tác dụng phụ không mong muốn khác như chóng mặt, hắt hơi, sổ mũi. Do đó, khi sử dụng Epofluden có thể gây buồn ngủ. 

Đặt thuốc ngay để được các dược sĩ tư vấn. Mua thuốc cảm Epofluden chính hãng tại trang web của ứng dụng thuốc tây 24h Medigo. Chỉ cần bạn đặt hàng thì sẽ có ngay sau đó khoảng 30 phút.

Bạn có thể nhắn tin bất cứ lúc nào bạn cần. Chúng tôi luôn có đội ngũ tư vấn nhiệt tình làm việc 24/24. Hiện nay, Medigo giao hàng trên toàn quốc. Hãy lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua Epofluden, tránh tình trạng gặp phải thuốc giả không đảm bảo chất lượng ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe bạn nhé!

Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc Epofluden - một loại thuốc điều trị ho cảm cúm. Hãy tìm hiểu kỹ thuốc trước khi sử dụng. Đặt hàng tại app Medigo để được tư vấn cụ thể về thuốc, tác dụng, giá cả và cách sử dụng cụ thể nhé!

Xem thêm sản phẩm liên quan: Thuốc Efferalgan 500