back
Giỏ hàng
Thuốc chữa trị triệu chứng suy tĩnh mạch Ginkor FORT hộp 3 vỉ x 10 viên
Thuốc chữa trị triệu chứng suy tĩnh mạch Ginkor FORT hộp 3 vỉ x 10 viên
Thuốc chữa trị triệu chứng suy tĩnh mạch Ginkor FORT hộp 3 vỉ x 10 viên
1/1

Thuốc chữa trị triệu chứng suy tĩnh mạch Ginkor FORT hộp 3 vỉ x 10 viên

Thuốc chữa trị triệu chứng suy tĩnh mạch Ginkor FORT hộp 3 vỉ x 10 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

- Điều trị các triệu chứng có liên quan đến suy tĩnh mạch hạch huyết (nặng chân, đau, hội chứng cẳng chân rung).
- Điều trị các dấu hiệu chức năng có liên quan đến cơn trĩ cấp.

2. Liều lượng và cách dùng:

- Dùng đường uống
- Suy tĩnh mạch bạch huyết: 2 viên nang mỗi ngày ( 1 viên lúc buổi sáng và 1 viên vào buổi tối).
- Cơn trĩ cấp: điều trị tấn công: 3 đến 4 viên nang mỗi ngày trong 7 ngày vào các bữa ăn.

3. Chống chỉ định:

Không dùng cho những trường hợp có liên quan đến Heptaminol: cường giáp, phối hợp với IMAO (nguy cơ tăng huyết áp bộc phát).

4. Thận trọng:

- Do có Heptaminol nên theo dõi huyết áp khi bắt đầu điều trị cho những bệnh nhân bị cao huyết áp nặng.
- Trong cơn trĩ cấp: việc sử dụng thuốc không thay thế được cho các biện pháp điều trị các bệnh khác ở hậu môn. Điều trị không nên kéo dài. Nếu triệu chứng không giảm nhanh chóng, nên khám lại hậu môn trực tràng và xem xét lại cách điều trị.
- Suy tĩnh mạch bạch huyết: Thuốc đạt được hiệu quả hoàn toàn khi kết hợp với lối sống lành mạnh.
+ Tránh ánh nắng mặt trời, nóng, đứng lâu, dư cân.
+ Đi bộ lâu và đi tất ép hoặc băng chun đặc biệt làm tăng tuần hoàn tĩnh mạch.
- Với các vận động viên: thuốc có chứa heptaminol có thể gây kết quả dương tính với các test doping.
Nếu có nghi ngờ, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Các thực nghiệm trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai. Ở người do không có nghiên cứu trên ba tháng đầu của thai kỳ nên nguy cơ chưa biết rõ. Tuy nhiên cho đến giờ chưa thấy có tác dụng gầy dị dạng.
Phụ nữ cho con bú: do chưa rõ thuốc có được tiết vào sữa hay không nên không nên dùng thuốc khi đang nuôi con bằng sữa mẹ.

6. Tác dụng không mong muốn:

Cho đến thời điểm này chưa phát hiện thấy tác dụng phụ.
Thông báo cho Bác sĩ hay Dược sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.

7. Tương tác thuốc:

Không dùng chung với IMAO do có nguy cơ cao huyết áp từng hồi do sự hiện diện của heptaminol.
Trong trường hợp nghi ngờ, nên hỏi ý kiến của Bác sĩ điều trị hay Dược sĩ.

8. Thành phần:

Chiết xuất lá Ginkgo biloba được chuẩn hoá và chuẩn độ chứa:
- 24% hétérosiđes Ginkgo và 6% Ginkgolides - bilobalide: 0,014g
- Heptaminol chlorhydrat (DCI): 0,300 g
- Troxérutine (DCT): 0,300 g
- Tá dược: Stéarate magnesium, acid silisic

9. Dược lý:

DƯỢC LỰC HỌC:
EGb 761 (chiết xuất Ginkgo biloba chuẩn hóa):
- Tăng trương lực tĩnh mạch, giảm tính thấm mao mạch, tăng sức bền thành mao mạch, ngăn cản sự thoát huyết tương và phù.
- Tác dụng trên chuyển hóa tế bào( tăng hô hấp tế bào, tăng tạo ATP).
- Ức chế sản xuất và bẩy gốc tự do. Chống lại sự lipo-peroxide hóa màng tế bào. Bảo vệ sợi collagen.
Heptaminol chlorhydrate: Là một thuốc được dùng trong điều trị các rối loạn tim mạch.
Troxerutine:
- Có tác dụng chống oxi hóa.
- Cải thiện chức năng mao mạch bằng cách giảm tính thấm của chúng.
- Ức chế sản xuất và bẩy gốc tự do. Chống lại sự lipo-peroxide hóa màng tế bào. Bảo vệ sợi collagen.

10. Quá liều:

Trong trường hợp dùng quá liều do vô tình hay cố ý nên cho bệnh nhân nhập viện để theo dõi huyết áp và nhịp tim

11. Bảo quản:

Bảo quản ở nơi khô ráo, dưới 30°C.

12. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

13. Phân loại sản phẩm:

Thuốc bảo vệ mạch máu; trị suy giãn tĩnh mạch, trị trĩ