Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Thuốc trị tiểu đường
Có
Metformin, Glibenclamid
hộp 2 vỉ x 15 viên
Điều trị đái tháo đường tuýp 2 kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục sau khi dùng liệu pháp đơn trị liệu bằng Metformin hoặc Glibenclamid không có hiệu quả.
Hasan-Dermapharm
Việt Nam
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
Điều trị đái tháo đường tuýp 2 kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục sau khi dùng liệu pháp đơn trị liệu bằng Metformin hoặc Glibenclamid không có hiệu quả.
- Nên uống thuốc khoảng 30 phút trước bữa ăn. - Liều lượng phải thăm dò cho từng người để tránh bị hạ glucose huyết. - Liều ban đầu: 1 - 2 viên mỗi ngày. Nếu cần phải điều chỉnh liều, cứ 1 - 2 tuần tăng 1 viên/lần cho tới khi đạt yêu cầu về glucose huyết. - Liều tối đa: 5 viên/ngày, ngày 2 lần. Thường uống vào trước bữa ăn sáng và ăn tối. - Không dùng thuốc cho người có bệnh thận hoặc suy thận và phải tránh dùng cho người có biểu hiện rõ bệnh gan về lâm sàng và xét nghiệm. - Người cao tuổi: không nên dùng tới liều tối đa, cần dè dặt khi dùng thuốc.
- Quá mẫn với Metformin, Glibenclamid hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Đái tháo đường tuýp 1, nhiễm toan chuyển hoá cấp tính hay mãn tính (thể ceton mất bù), tiền hôn mê do đái tháo đường. - Suy thận, bệnh lý cấp tính có nguy cơ gây suy thận: mất nước (tiêu chảy, nôn mửa), sốt, nhiễm trùng nặng (như nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng huyết...). - Suy gan, ngộ độc rượu cấp tính. - Suy tim sung huyết, truy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính. - Phụ nữ có thai và cho con bú. - Kết hợp thuốc chống nấm miconazol.
- Thận trọng khi chức năng thận suy giảm hoặc khi dùng đồng thời thuốc khác tác động lên chức năng thận. - Trong quá trình điều trị Hasanbest nếu có biểu hiện nôn mửa, đau bụng kèm theo vọp bẻ, khó chịu kèm mệt mỏi nặng xảy ra có thể là dấu hiệu của mất kiểm soát đường huyết nghiêm trọng, phải ngưng thuốc và báo ngay cho bác sĩ điều trị. - Tuân thủ chế độ ăn uống hợp lý và dùng thuốc đều đặn. - Người thiếu dinh dưỡng, xơ cứng mạch máu não và người cao tuổi. Phải kiểm tra creatinin huyết thanh trước khi điều trị. - Người dị ứng với sulfonamid và các dẫn chất sulfonamid có thể bị dị ứng chéo với Glibenclamid. - Cần theo dõi đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng, kể cả định lượng đường huyết. Nguy cơ tích lũy và nhiễm acid lactic nên được thông báo. - Ngừng dùng thuốc 2 - 3 ngày trước khi chiếu chụp X quang có sử dụng các chất cản quang chứa iod và trong 2 ngày sau khi chiếu chụp. Ngừng dùng thuốc khi tiến hành các phẫu thuật. - Không dùng cho người suy giảm chức năng gan.
Phụ nữ có thai và cho con bú chống chỉ định sử dụng.
Do nguy cơ hạ đường huyết khi điều trị với Hasabest, phải thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.
- Thường gặp: chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng, ban, mày đay, giảm nồng độ vitamin B12. Các triệu chứng này xảy ra lúc bắt đầu điều trị và sau đó giảm dần một cách tự nhiên. - Ít gặp: hạ glucose huyết, loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt. Nhiễm acid lactic. - Hiếm gặp: viêm mạch dị ứng, vàng da do viêm gan và/ hoặc ứ mật; Da: mẫn cảm với ánh sáng; Mắt: tổn thương thị giác tạm thời (do glucose huyết thay đổi khi bắt đầu trị bằng Glibenclamid).
Metformin hydroclorid: - Giảm tác dụng khi dùng chung với những thuốc gây tăng glucose huyết: thuốc lợi tiểu, corticosteroid, phenothiazin, chế phẩm tuyến giáp, oestrogen, thuốc tránh thụ thai uống, phenytoin, isoniazid, acid nicotinic, thuốc chẹn calci, thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm. - Tăng tác dụng khi dùng chung với furosemid do làm tăng nồng độ của Metformin trong huyết tương và máu. - Tăng độc tính khi phối hợp với những thuốc cationic (amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, ranitidin, triamteren, trimethoprim, vancomycin) do cạnh tranh đào thải ở ống thận. - Cimetidin làm tăng 60% nồng độ đỉnh của Metformin trong huyết tương và máu toàn phần. Glibenclamid: - Tác dụng hạ glucose huyết có thể tăng khi phối hợp với các sulfonamid, salicylat, phenylbutazon, NSAIDs, fluoroquinolon, dẫn xuất cumarin, thuốc chẹn beta, chất ức chế men chuyển, perhexilin, cloramphenicol, clofibrat, fenofibrat, sulfinpyrazon, probenecid, pentoxifylin, cyclophosphamid, azapropazon, tetracyclin, fluconazol, miconazol, ciprofloxacin, enoxacin, IMAOs và rượu. - Tác dụng hạ glucose huyết có thể giảm khi phối hợp với các thuốc lợi niệu thiazid, furosemid, acid ethacrynic, thuốc tránh thai có estrogen/gestagen, các dẫn chất phenothiazin, acid nicotinic (liều cao), thuốc cường giao cảm, các hormon giáp trạng và các corticosteroid. - Tác dụng hạ glucose huyết có thể bị ảnh hưởng khi phối hợp với các thuốc trị lao. - Glucose huyết tăng khi phối hợp với salbutamol, hoặc terbutalin (tiêm tĩnh mạch).
Hoạt chất: Metformin hydroclorid 500mg, Glibenclamid 2.5mg. Tá dược: Avicel M 101, Kollidon K30, Primellose, Natri lauryl sulfat, Aerosil, Magnesi stearat, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, Titan dioxyd, Talc, sắt oxyd vàng, sắt oxyd đỏ.
- Metformin là thuốc chống tăng đường huyết, thuộc nhóm biguanid. Metformin có tác dụng cải thiện sự dung nạp glucose ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, giảm đường huyết lúc bình thường cũng như sau bữa ăn bằng cách làm giảm sản xuất glucose ở gan, tăng hấp thụ và sử dụng glucose ngoại biên. - Glibenclamid là thuốc trị bệnh đái tháo đường tuýp 2, thuộc nhóm sulfonylurê. Glibenclamid làm giảm nồng độ glucose trong máu bằng cách làm tăng tính nhạy cảm của tế bào beta tuyến tụy với glucose nên làm tăng phóng thích insulin.
Nơi khô, dưới 30°C.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
/5.0