back
Giỏ hàng
Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm Ivyra hộp 1 chai 90ml
Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm Ivyra hộp 1 chai 90ml
Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm Ivyra hộp 1 chai 90ml
1/3

Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm Ivyra hộp 1 chai 90ml

Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm Ivyra hộp 1 chai 90ml

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

Ivyra là một sản phẩm của Công ty M/s Bio-Labs (Pvt) Ltd Pakistan. Thuốc được sử dụng rộng rãi trong điều trị hạ sốt nhanh và giảm đau hiệu quả do nhiều trường hợp gây ra. Giúp người bệnh dễ chịu hơn và nhanh chóng bình phục. Tuy nhiên, để sử dụng thuốc thì người dùng cần biết một số thông tin về thuốc dưới đây.

1. Thuốc là Ivyra thuốc gì?

Thuốc Ivyra có chứa thành phần chính là Ibuprofen. Đây là một chất có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm hiệu quả. Tuy nhiên nó ít khi được dùng để làm thuốc giảm đau đơn thuần. Có tác dụng chống viêm nhờ khả năng ức chế tổng hợp các chất trung gian hóa học gây viêm prostaglandin. Nó còn có khả năng ức chế bạch cầu di chuyển đến trung tâm bị viêm. Thuốc có tác dụng giảm đau nhờ làm giảm tính cảm thụ của ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau như Bradykinin, serotonin.

Thuốc được chỉ định để hạ sốt ở trẻ em, và giảm đau trong các trường hợp bị đau răng, đau đầu, đau bụng kinh, đau xương và khớp do thấp, đau do bong gân.

Thuốc được sản xuất bởi Công ty M/s Bio-Labs (Pvt) Ltd  và được đăng ký lưu hành bởi Công ty TNHH Dược phẩm DOHA với SĐK là VN-16676-13. 

Ivyra được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống và đóng gói theo hộp 1 chai 90ml. 

2. Thành phần Ivyra

Ibuprofen ...........100mg/5ml.

3. Công dụng thuốc Ivyra

Hạ sốt ở trẻ em.

Giảm đau và kháng viêm từ nhẹ đến vừa: Trong một số bệnh như thống kinh (có tác dụng tốt và an toàn), nhức đầu, thủ thuật về răng, cắt mép âm hộ. Dùng ibuprofen có thể giảm bớt liều thuốc chứa thuốc phiện để điều trị đau sau đại phẫu thuật hay cho người bệnh bị đau do ung thư. Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên.

4. Liều lượng và cách dùng Ivyra

Trẻ em: Liều uống Ivyra thông thường để giảm đau hoặc sốt là 20 - 30 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ. Tối đa có thể cho 40 mg/kg/ngày để điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên nếu cần.Ibuprofen thường không khuyến cáo dùng cho trẻ cân nặng dưới 7 kg và một số nhà sản xuất gợi ý liều tối đa hàng ngày là 500 mg đối với trẻ cân nặng dưới 30 kg.Một cách khác, liều gợi ý cho trẻ em là: Ðối với sốt, 5 - 10 mg/kg (phụ thuộc vào mức độ sốt) và đối với đau, 10 mg/kg; liều có thể cho cách nhau 6 - 8 giờ/lần, liều tối đa hàng ngày 40 mg/kg.

Người lớn: Liều uống Ivyra thông thường để giảm đau: 1,2 - 1,8 g/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ tuy liều duy trì 0,6 - 1,2 g/ngày đã có hiệu quả. Nếu cần, liều có thể tăng lên, liều tối đa khuyến cáo là 2,4 g/ngày hoặc 3,2 g/ngày. Người bệnh bị viêm khớp dạng thấp thường phải dùng ibuprofen liều cao hơn so với người bị thoái hóa xương - khớp. Liều khuyến cáo giảm sốt là 200 - 400 mg, cách nhau 4 - 6 giờ/lần, cho tới tối đa là 1,2 g/ngày.

5. Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với ibuprofen.
  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
  • Quá mẫn với aspirin hay với các thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng aspirin).
  • Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 ml/phút).
  • Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
  • Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).
  • Người bệnh bị bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả các người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn).
  • 3 tháng cuối của thai kỳ.

6. Thận trọng

  • Cần thận trọng khi dùng ibuprofen đối với người cao tuổi.
  • Ibuprofen có thể làm các transaminase tăng lên trong máu, nhưng biến đổi này thoáng qua và hồi phục được.
  • Rối loạn thị giác như nhìn mờ là dấu hiệu chủ quan và có liên quan đến tác dụng có hại của thuốc nhưng sẽ hết khi ngừng dùng ibuprofen.
  • Ibuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài.

7. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Các thuốc chống viêm có thể ức chế co bóp tử cung và làm chậm đẻ. Các thuốc chống viêm không steroid cũng có thể gây tăng áp lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch trong tử cung. Các thuốc chống viêm cũng ức chế chức năng tiểu cầu, làm tăng nguy cơ chảy máu.Sau khi uống các thuốc chống viêm không steroid cũng có nguy cơ ít nước ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, phải hết sức hạn chế sử dụng đối với bất cứ thuốc chống viêm nào. Các thuốc này cũng có chống chỉ định tuyệt đối trong vài ngày trước khi sinh.

Thời kỳ cho con bú: Ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ.

8. Tác dụng không mong muốn

5 - 15% người bệnh có tác dụng phụ về tiêu hóa.

Thường gặp: Toàn thân: Sốt, mỏi mệt; Tiêu hóa: Chướng bụng, buồn nôn, nôn; Thần kinh trung ương: Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn; Da: Mẩn ngứa, ngoại ban

Ít gặp: Toàn thân: Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay; Tiêu hóa: Ðau bụng, chảy máu dạ dày - ruột, làm loét dạ dày tiến triển; Thần kinh trung ương: Lơ mơ, mất ngủ, ù tai; Mắt: Rối loạn thị giác; Tai: Thính lực giảm; Máu: Thời gian máu chảy kéo dài.

Hiếm gặp: Toàn thân: Phù, nổi ban, hội chứng Stevens - Johnson, rụng tóc; Thần kinh trung ương: Trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc; Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu; Gan: Rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan; Tiết niệu - sinh dục: Viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

Cách xử trí

  • Nếu người bệnh thấy nhìn mờ, giảm thị lực, hoặc rối loạn nhận cảm màu sắc thì phải ngừng dùng ibuprofen.
  • Nếu có rối loạn nhẹ về tiêu hóa thì nên uống thuốc lúc ăn hay uống với sữa.

9. Tương tác thuốc

  • Ibuprofen và các thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng tác dụng phụ của các kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.
  • Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen; nhưng nếu nhôm hydroxyd cùng có mặt thì lại không có tác dụng này.
  • Với các thuốc chống viêm không steroid khác: Tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.
  • Methotrexat: Ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexat.
  • Furosemid: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu.
  • Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin huyết tương.

10. Dược lý

Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. Cần phải để ý đến điều này đối với các người bệnh bị suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương.

Tác dụng chống viêm của ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, nhưng kém indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên.

Ibuprofen là thuốc an toàn nhất trong các thuốc chống viêm không steroid.

11. Quá liều

Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng: thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu.

12. Bảo quản Ivyra

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

13. Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Giá thuốc Ivyra bao nhiêu?

Thuốc Ivyra hiện nay đang được bán trên thị trường với giá 30.000 đồng/1 chai 60ml. Tuy nhiên, đây chỉ là giá tham khảo bởi tùy vào từng nhà thuốc sẽ có các mức giá bán khác nhau. Nếu bạn muốn biết chính xác giá thuốc, hãy tải app Medigo về và đặt mua thuốc. Các dược sĩ sẽ tư vấn cụ thể cho bạn. 

15. Mua thuốc Ivyra ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc Ivyra chính hãng ngay trên ứng dụng Medigo. Đây là một ứng dụng chuyên liên kết với mạng lưới nhà thuốc uy tín trên toàn quốc . Khi mua thuốc trên app, Medigo sẽ cam kết:

  • Có các dược sĩ tư vấn miễn phí và báo giá cụ thể.
  • Luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng 24/24.
  • Giá cả minh bạch rõ ràng.
  • Nhận hàng nhanh chóng ngay tại nhà sau 30 phút đặt hàng.

Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Ivyra để bạn đọc tham khảo. Nếu như bạn cần được tư vấn thêm về sản phẩm này. Đừng ngần ngại tải app Medigo ngay và nhập số điện thoại của mình vào để được các dược sĩ tư vấn nhé.