back
Giỏ hàng
Thuốc giảm đau, kháng viêm IBUPROFEN 400 (NADYPHAR) hộp 10 vỉ x 10 viên nén
Thuốc giảm đau, kháng viêm IBUPROFEN 400 (NADYPHAR) hộp 10 vỉ x 10 viên nén
Thuốc giảm đau, kháng viêm IBUPROFEN 400 (NADYPHAR) hộp 10 vỉ x 10 viên nén
1/1

Thuốc giảm đau, kháng viêm IBUPROFEN 400 (NADYPHAR) hộp 10 vỉ x 10 viên nén

Thuốc giảm đau, kháng viêm IBUPROFEN 400 (NADYPHAR) hộp 10 vỉ x 10 viên nén

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

- Chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa: thông kinh, nhức đầu và đau nửa đầu, đau răng, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm túi thanh mạc.
- Sử dụng kết hợp trong giảm đau sau phẫu thuật hay ung thư.
- Hạ sốt ở trẻ em.

2. Liều lượng và cách dùng:

NGƯỜI LỚN:
- Giảm đau và hạ sốt: mỗi lần 1 viên, ngày 1-3 lần.
- Kháng viêm: mỗi lần 1 viên, ngày 3-4 lần
TRẺ EM (cân nặng dưới 30 kg):
- Giảm đau và hạ sốt: 20 - 30mg/ kg thể trọng/ngày, chia làm 3 - 4 lần.
- Kháng viêm: 40mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 - 4 lần.

3. Chống chỉ định:

- Quá mẫn với Ibuprofen, Aspirin.
- Phụ nữ có thai (3 tháng cuối của thai kỳ).
- Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
- Suy gan thận nặng, hen suyễn, suy tim, bệnh tạo keo.
- Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông Coumarin.

4. Thận trọng:

- Khi dùng Ibuprofen đốì với người cao tuổi.
- Khi nhìn mờ, rối loạn thị giác cần ngưng thuốc.
- Ibuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu làm cho thời gian chảy máu kéo dài.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Thời kỳ mang thai: Không sử dụng cho phụ nữ có thai (3 tháng cuối của thai kỳ).
- Thời kỳ cho con bú: Ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ.

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc có thể làm rối loạn thị giác như nhìn mờ, do đó không dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

7. Tác dụng không mong muốn:

- Tiêu hóa: chướng bụng, buồn nôn, nôn, (chảy máu dạ dày - ruột, làm loét dạ dày tiến triển: ít gặp).
- Da: phát ban, ngứa.
- Mắt: rối loạn thị giác.
- Thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

Ibuprofen và các thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng tác dụng phụ của các kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.
Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen, nhưng nếu nhôm hydroxyd cũng có mặt thì lại không có tác dụng này.
Với các thuốc chống viêm không steroid khác: tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.
Methotrexat: ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexat.
Furosemid: ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu.
Digoxin: ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin huyết tương.

9. Thành phần:

Ibuprofen 400 mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên nén dài bao phim.

10. Dược lý:

Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế prostaglandin synthetase, do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thrombxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. Cần phải để ý đến điều này đối với các người bệnh bị suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương.
Tác dụng chống viêm của ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, nhưng kém indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
Ibuprofen là thuốc an toàn nhất trong các thuốc chống viêm không steroid.

11. Quá liều:

Thường điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Áp dụng biện pháp tăng đào thải và bất hoạt thuốc rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng thẩm tách máu hoặc truyền máu.

12. Bảo quản:

Ở nhiệt độ 25 - 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

13. Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc giảm đau, kháng viêm