Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Có
hộp 20 gói x 3g
Dùng điều trị các bệnh do các vi khuẩn nhạy cảm như: Viêm phế quản, viêm ruột do Campylobacter, hạ cam, bạch hầu, viêm phổi, viêm kết mạc trẻ sơ sinh, viêm xoang, ho gà; dùng cho người dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam.
Uphace
Việt Nam
30 tháng kể từ ngày sản xuất
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
Dùng điều trị các bệnh do các vi khuẩn nhạy cảm như: Viêm phế quản, viêm ruột do Campylobacter, hạ cam, bạch hầu, viêm phổi, viêm kết mạc trẻ sơ sinh, viêm xoang, ho gà; dùng cho người dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam.
– Uống thuốc trong bữa ăn. – Trẻ em: Khoảng 30 – 50 mg/ kg thể trọng/ ngày. + Trẻ em từ 2 – 8 tuổi: 4 gói/ ngày, chia làm nhiều lần. + Trẻ em dưới 2 tuổi: 2 gói/ ngày, chia làm nhiều lần. – Hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
– Người bệnh quá mẫn với erythromycin, người bệnh trước đây đã dùng erythromycin mà có rối loạn về gan, người bệnh có tiền sử bị điếc. – Việc sử dụng được coi như không an toàn đối với người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp, vì gây các đợt cấp tính. – Không được phối hợp với terfenadin, đặc biệt trong trường hợp người bệnh có bệnh tim, loạn nhịp, nhịp tim chậm, khoảng Q – T kéo dài, tim thiếu máu cục bộ, hoặc người bệnh có rối loạn điện giải.
– Cần sử dụng thận trọng các dạng erythromycin cho người bệnh đang có bệnh gan hoặc suy gan. – Cần phải rất thận trọng khi dùng với các người bệnh loạn nhịp và có các bệnh khác về tim. Trong trường hợp này, tương tác thuốc có thể gây tác dụng phụ chết người.
THỜI KÌ MANG THAI: Erythromycin đi qua nhau thai. Tuy nhiên, chưa có thông báo về ảnh hưởng của dạng erythromycin ethyl sucinat lên người mang thai. THỜI KỲ CHO CON BÚ: Erythromycin tiết vào sữa mẹ, nhưng không có thông báo về tác dụng không mong muốn cho trẻ em bú sữa mẹ có erythromycin.
Chưa ghi nhận ảnh hưởng của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc.
– Thường gặp: Đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy; ngoại ban. – Ít gặp: Mày đay. – Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ; loạn nhịp tim; transaminase tăng, bilirubin huyết thanh tăng, ứ mật trong gan; điếc có hồi phục. – Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
– Erythromycin làm giảm sự thanh thải trong huyết tương và kéo dài thời gian tác dụng của alfentanil. – Dùng phối hợp astemizol hoặc terfenadin với erythromycin có nguy cơ độc với tim như xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất và tử vong. – Erythromycin có thể ức chế chuyển hóa của carbamazepin và acid valproic, làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương và làm tăng độc tính. – Erythromycin có thể đẩy hoặc ngăn chặn không cho cloramphenicol hoặc lincomycin gắn với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn. – Erythromycin làm tăng nồng độ của digoxin trong máu do tác động lên hệ vi khuẩn đường ruột làm cho digoxin không bị mất hoạt tính. – Erythromycin làm giảm sự thanh thải của các xanthin như aminophylin,theophylin, cafein, do đó làm tăng nồng độ của những chất này trong máu. – Erythromycin có thể kéo dài quá mức thời gian prothrombin và làm tăng nguy cơ chảy máu khi điều trị kéo dài bằng warfarin. – Erythromycin làm giảm độ thanh thải của midazolam hoặc triazolam và làm tăng tác dụng của những thuốc này. – Erythromycin làm tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương và tăng nguy cơ độc với thận. – Erythromycin ức chế chuyển hóa của ergotamin và làm tăng tác dụng co thắt mạch của thuốc này. – Dùng erythromycin với lovastatin có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân.
Erythromycin (dưới dạng erythromycin ethyl sucinat) 250 mg Tá dược vừa đủ 1 gói
Erythromycin là một kháng sinh nhóm Macrolid có phổ tác dụng rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, Gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes, Chlamydia và Rickettsia.Các chủng vi khuẩn còn nhạy cảm với Erythromycin: vi khuẩn Gram dương: Bacillus anthracis,Corynebacterium diphteria, Erysipelothris rhusioparthiae, Listeria monocyogenes,..;vi khuẩn Gram âm:Neisseria meningitidis, N. gonorrheae, Moraxella catarrhalis, Bordetella spp., Pasteurella, Haemophilus ducreyi, Helicobacter pyloridis, Campylobacter jejuni;các vi khuẩn khác như:Actinomyces, Chlamydia, Rickettsia spp., Spirochetenhư Treponema pallidum và Borrelia burgdorferi, Mycoplasma scrofulaceum, Mycoplasma kansasii. Sự phối hợp của một kháng sinh kìm khuẩn và diệt khuẩn làm tăng khả năng diệt khuẩn của thuốc cũng như phổ kháng khuẩn.
Cho dùng epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin để xử trí các phản ứng dị ứng; thụt rửa dạ dày để loại trừ thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể, và khi cần dùng các biện pháp hỗ trợ.
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.
30 tháng kể từ ngày sản xuất
/5.0