Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Thuốc kháng sinh
Có
Cefuroxime
hộp 14 gói x 3g
CADIROXIM được sử dụng trong các trường hợp nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với thuốc - Nhiễm trùng đường hô hấp trên. - Nhiễm khuẩn tai mũi họng, đặc biệt là viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidale, viêm hầu. - Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phế quản, cơn kịch phát của viêm phế quản mãn. - Nhiễm khuẩn da và mô mềm. - Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng như viêm bàng quang, niệu đạo, viêm thận-bể thận do lậu cầu (nhóm không sản xuất penicillinase).
US Pharma USA
Việt Nam
Xem trên bao bì
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
CADIROXIM được sử dụng trong các trường hợp nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với thuốc - Nhiễm trùng đường hô hấp trên. - Nhiễm khuẩn tai mũi họng, đặc biệt là viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidale, viêm hầu. - Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phế quản, cơn kịch phát của viêm phế quản mãn. - Nhiễm khuẩn da và mô mềm. - Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng như viêm bàng quang, niệu đạo, viêm thận-bể thận do lậu cầu (nhóm không sản xuất penicillinase).
Cách dùng: Thuốc dùng đường uống. Hòa gói thuốc bột với một lượng nước lọc vừa đủ. Liều dùng: - Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị. Thời gian điều trị thông thường là từ 7 – 10 ngày. - Liều dùng thông thường như sau: + Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 250mg – 500mg x 2 lần/ngày tuỳ theo mức độ trầm trọng của bệnh. + Trẻ em dưới 12 tuổi, cân nặng trên 17kg: 250 mg x 2 lần/ngày. + Trẻ em dưới 12 tuổi, cân nặng dưới 17kg: 15 mg/kg x 2 lần/ngày. + Không dùng cho trẻ em dưới 03 tháng tuổi. + Người bị suy thận: có thể dùng cho người bị suy thận bằng ½ liều cho người thường. Trường hợp suy thận nặng, không được vượt quá 500mg/ ngày.
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các kháng sinh họ Cephalosporin hoặc các kháng sinh nhóm b-lactam.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
Không có bằng chứng thử nghiệm nào cho thấy Cefuroxim axetil có tác dụng gây bệnh phôi hay sinh quái thai. Tuy nhiên, cũng như với tất cả các thuốc khác, nên cẩn thận khi dùng trong những tháng đầu của thai kỳ. Cefuroxim được bài tiết qua sữa mẹ và do đó cần cẩn trọng khi dùng Cefuroxim axetil cho người mẹ cho con bú.
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Ước tính tỷ lệ ADR khoảng 3% số người bệnh điều trị. Thường gặp, ADR >1/100 - Toàn thân: Đau rát tại chỗ và viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi tiêm truyền. - Tiêu hóa: Tiêu chảy. - Da: Ban da dạng sần. Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000 - Toàn thân: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida. - Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính. - Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn. - Da: Nổi mày đay, ngứa. - Tiết niệu - sinh dục: Tăng creatinin trong huyết thanh. Hiếm gặp, ADR < 1/1000 - Toàn thân: Sốt - Máu: Thiếu máu tan máu. - Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả. - Da: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc. - Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT. - Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ. - Thần kinh trung ương: Cơn co giật (nếu liều cao và suy thận), đau đầu, kích động. - Bộ phận khác: Đau khớp.
- Ranitidin và natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil. Nên dùng cefuroxim axetil cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2 . - Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong máu cao hơn và kéo dài hơn. - Aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận. - Thuốc có thể gây phản ứng dương giả khi xét nghiệm glucose bằng phản ứng oxy hoá nhưng không ảnh hưởng khi dùng phản ứng men.
Mỗi gói 3g chứa: Cefuroxim Axetil USP tương đương Cefuroxim 125 mg.
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Trong hộp kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng, dưới 30°C.
Xem trên bao bì
/5.0