Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Thuốc kháng sinh
Có
metronidazol, Spiramycin
hộp 20 viên
- Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái phát, đặc biết là áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm. - Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.
Dopharma
Việt Nam
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
- Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái phát, đặc biết là áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm. - Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.
Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Người lớn: Ngày uống 4 – 6 viên, chia làm 2 -3 lần uống trong bữa ăn. Trẻ em: - Trẻ em từ 6 – 10 tuổi: 2 viên/ngày. - Trẻ em 10 -15 tuổi: 3 viên/ngày.
Mẫn cảm với dẫn xuất Imidazol hoặc Spiramycin.
- Theo dõi công thức bạch cầu trong trường hợp có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc điều trị với liều cao và hoặc dài ngày. - Trong trường hợp giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị hay không tùy thuộc mức độ nhiễm trùng.
- Phụ nữ có thai: Thận trọng, tránh dùng FIXUSA trong 3 tháng đầu của thai kỳ, vì FIXUSA qua được nhau thai. - Phụ nữ cho con bú: Metronidazol và spiramycin qua sữa mẹ, tránh sử dụng FIXUSA trong lúc nuôi con bú.
- Rối loạn tiêu hóa: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy. - Phản ứng dị ứng: Nổi mề đay. - Liên quan tới metronidazol: - Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng. Giảm bạch cầu vừa phải, hồi phục ngay sau khi ngưng dùng thuốc. - Hiếm thấy, và liên quan đến thời gian điều trị kéo dài: Chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hòa, dị cảm, viêm đa thần kinh cảm giác và vận động. - Nước tiểu có màu nâu đỏ do sự hiện diện của sắc tố tan trong nước tạo ra từ sự chuyển hóa thuốc.
Liên quan đến spiramycin: - Thận trọng khi phối hợp với levodopa, liên quan đến carbidopa: ức chế sự hấp thu carbidopa với việc giảm nồng độ levodopa trong huyết tương. Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh levodopa. Liên quan đến metronidazol: Khuyên không nên phối hợp: - Disulfiram: Có thể gây những cơn hoang tưởng và rối loạn tâm thần. - Alcol: Hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh). Thận trọng khi phối hợp với: - Các thuốc chống đông máu dùng uống (như warfarin): tăng tác dụng thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết (do giảm sự dị hóa ở gan). Kiểm tra thường xuyên hàm lượng prothrombin. Điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông trong thời gian điều trị với metronidazol đến 8 ngày sau khi ngưng điều trị. - Vecuronium (dẫn chất cura không khử cực): Metronidazol làm tăng tác dụng của vecuronium. - 5 – Fluorouracil: làm tăng độc tính của 5 – Fluorouracil do giảm sự thanh thải. - Metronidazol có thể làm tăng nồng độ lithium huyết.
- Spiramycin 750.000 IU - Metronidazol 125 mg - Tá dược (Lactose, Magnesi stearat, HPMC, PGE 6000, Talc) vđ 1 viên nén bao phim.
Spiramycin: Hoạt tính kháng khuẩn của spiramycin trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như sau: - Vi khuẩn thường nhạy cảm: liên cầu khuẩn không phải D, phế cầu khuẩn, màng não cầu, Bordetella pertussis, Actinomyces, Corynebacterium, Chlamydia, Mycoplasma. - Vi khuẩn không thường xuyên nhạy cảm: tụ cầu khuẩn, lậu cầu khuẩn, kiên cầu khuẩn D, Haemophilus influenzae. - Vi khuẩn đề kháng: Trực khuẩn hiếu khí Gram âm. - Cơ chế tác dụng của thuốc là tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein. Metronidazol: Hoạt tính kháng khuẩn của metronidazol trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như sau: - Vi khuẩn thường nhạy cảm: Trực khuẩn kỵ khí bắt buộc, Clostridium, C.perfringens, Bifidobacterium bifidum, Eubacterium, Bacteroides fragilis, Melaninogenicus, Pneumosintes, Fusobacterium, Veillonella, Peptostreptococcus, Peptococcus. - Vi khuẩn thường đề kháng: Propionibacterium acnes, Actinomyces, Arachnia. - Vi khuẩn đề kháng: Trực khuẩn kỵ khí không bắt buộc, trực khuẩn hiếu khí.
- Metronidazol uống một liều duy nhất tới 15g đã được báo cáo. Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6 -10,4g, cách 2 ngày/lần. - Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì
/5.0