Thuốc kháng sinh Rifampicin 150mg Mekophar hộp 1 chai x 250 viên
lcp
A Member of Buymed Group
Giao đến
https://cdn.medigoapp.com/product/96ab34a58bcd47979e978c7ed4f1ff71.jpg
Thumbnail 1
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi tùy theo lô hàng

Thuốc kháng sinh Rifampicin 150mg Mekophar hộp 1 chai x 250 viên

Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ
Lưu ý:

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.

pharmacist
Dược sĩ Quách Thi Hậu
Đã duyệt nội dung

Thông tin sản phẩm

Danh mục

Thuốc kháng sinh

Thuốc cần kê toa

Hoạt chất

Rifampicin

Dạng bào chế

hộp 1 chai x 250 viên

Công dụng

– Điều trị các thể lao, phong và các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram (+) & gram (– ) chịu tác dụng. – Dự phòng viêm màng não do Heamophilus influenzae, Neisseria meningitidis. – Bệnh do Brucella.

Thương hiệu

Mekophar

Nước sản xuất

Việt Nam

Hạn dùng

3 năm kể từ ngày sản xuất

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.

Công dụng/Chỉ định

– Điều trị các thể lao, phong và các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram (+) & gram (– ) chịu tác dụng. – Dự phòng viêm màng não do Heamophilus influenzae, Neisseria meningitidis. – Bệnh do Brucella.

Liều lượng và cách dùng

Theo chỉ dẫn của thầy thuốc. – Nên uống lúc đói với 1 cốc nước đầy (1giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn). – Liều dùng: + Bệnh lao: ngày 1 lần, người lớn và trẻ em: 10mg/kg thể trọng, tối đa 600mg, dùng phối hợp với các thuốc kháng lao khác (INH, streptomycin, ethambutol…) + Bệnh phong: tháng 1 lần, trẻ em 0– 5 tuổi: 150– 300mg, trẻ em 6– 14 tuổi: 300– 450mg, người lớn: 600mg dùng phối hợp với các thuốc chống phong khác (dapson, clofazimin) + Dự phòng viêm màng não: * Do Heamophilus influenzae: ngày 1 lần, dùng 4 ngày liên tiếp trẻ em < 1 tháng tuổi: 10mg/kg, trẻ em ≥ 1 tháng tuổi: 20mg/kg, người lớn: 600mg. * Do Neisseria meningitidis: ngày 2 lần, dùng 2 ngày liên tiếp trẻ em < 1 tháng tuổi: 5mg/kg, trẻ em ≥ 1 tháng tuổi: 10mg/kg, người lớn: 600mg. + Bệnh nặng do vi khuẩn gram (+) và (– ): trẻ em < 1tháng tuổi: 15– 20mg/kg/ngày, trẻ em ≥ 1 tháng tuổi và người lớn: 20– 30mg/kg/ngày, chia làm 2 lần. + Bệnh Brucella: Rifampicin 900mg/ngày/1 lần kết hợp với Doxycyclin.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với các Rifamycin, rối loạn chuyển hóa porphyrin, suy gan nặng (nếu phối hợp với INH).

Thận trọng

– Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh. – Trong thời gian điều trị phải tiến hành xét nghiệm về công thức máu và chức năng gan định kỳ.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai Các thí nghiệm trên động vật cho thấy thuốc gây dị tật ở xương. Dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể gây xuất huyết cho mẹ và trẻ. Vì thế nên cân nhắc kĩ giữa lợi ích và rủi ro có thể xảy ra trước khi dùng thuốc. Tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng thuốc cho đối tượng này. Thời kỳ cho con bú Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, hầu như không gây tác hại đối với trẻ. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt. Vì thế cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng này, nên kiểm tra cảm giác buồn ngủ trước khi làm việc.

Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng thuốc Rifampicin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thuốc này có thể làm cho nước tiểu, phân và nước mắt có màu đỏ da cam Rối loạn tiêu hóa nhẹ, ngứa, phát ban. Ít gặp: mệt mỏi, đau đầu, tăng transaminase, vàng da. Hiếm gặp: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời..

Tương tác thuốc

– Rifampicin phối hợp với isoniazid (INH) và pyrazinamid sẽ làm tăng độc tính với gan. – Rifampicin gây cảm ứng enzym cytochrom P450, làm tăng chuyển hoá các thuốc: thuốc uống ngừa thai, thuốc chống đông máu, digitoxin, ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, diazepam, chẹn beta, chẹn calci, … Các thuốc trên khi phối hợp với rifampicin cần điều chỉnh liều. – Một số thuốc khi dùng chung với rifampicin sẽ làm giảm hấp thu rifampicin: các kháng acid, bentonit, clofazimin, … khắc phục bằng các uống riêng cách nhau 8– 12 giờ. Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những thuốc đang sử dụng.

Thành phần

Rifampicin: 150 mg Tá dược vừa đủ: 1 viên. (Microcrystalline cellulose, Talc, Magnesi stearat)

Dược lý

Rifampicin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ Rifamycin, có hoạt tính diệt khuẩn chống lại các chủng Mycobacterium và vi khuẩn Gram– dương. Rifampicin cũng chống lại vi khuẩn Gram– âm ở nồng độ cao hơn. Cơ chế tác động là ngăn cản sinh tổng hợp acid nucleic vi khuẩn bằng cách ức chế RNA– polymerase.

Quá liều

Triệu chứng: Buồn nôn, ngủ lịm, gan to, vàng da, nước tiểu và nước mắt có màu đỏ nâu đến da cam. Xử trí: Thường xử trí bằng cách rửa dạ dày, sử dụng than hoạt, dùng thuốc lợi niệu. Tốt hơn hết là gọi điện cho bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời.

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Hạn dùng

3 năm kể từ ngày sản xuất

Xem thêm
Nhà thuốc uy tín
Giao hàng nhanh chóng
Dược sĩ tư vấn miễn phí

Đánh giá sản phẩm này

(undefined lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

/5.0

Sản phẩm bạn vừa xem

Medigo cam kết
Giao thuốc nhanh
Giao thuốc nhanh
Đơn hàng của bạn sẽ được giao từ nhà thuốc gần nhất
Đáng tin cậy
Đáng tin cậy
Nhà thuốc đạt chuẩn GPP và được Bộ Y Tế cấp phép
Tư vấn nhiệt tình
Tư vấn nhiệt tình
Dược sĩ sẽ luôn có mặt 24/7 để hỗ trợ bạn mọi vấn đề sức khỏe
Phục vụ 24/7
Phục vụ 24/7
Bất kể đêm ngày, chúng tôi luôn giao hàng nhanh chóng và an toàn
TẢI ỨNG DỤNG MEDIGO
Mua thuốc trực tuyến, giao hàng xuyên đêm, Dược sĩ tư vấn 24/7
Tải ngay