Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Thuốc kháng sinh
Có
hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim
- Điều trị các trường hợp nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin, các nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, và sinh dục. - Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus, khi có chống chỉ định với Rifampicin. - Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai. - Hóa dự phòng viêm thấp khớp cấp tái phát ở người bệnh dị ứng với penicillin.
Boston
Việt Nam
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng sản phẩm phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
- Điều trị các trường hợp nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin, các nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, và sinh dục. - Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus, khi có chống chỉ định với Rifampicin. - Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai. - Hóa dự phòng viêm thấp khớp cấp tái phát ở người bệnh dị ứng với penicillin.
- Sefutin 3M bằng đường uống, nên uống thuốc trước bữa ăn 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ. - Liều thường dùng ở người lớn: 1.500.000 – 3.000.000 IU/ngày, chia làm 3 lần. + Trẻ nhỏ và trẻ em: 150.000 IU/kg thể trọng/ 24 giờ, chia làm 3 lần. - Phòng ngừa viêm màng não do Meningococcus: + Người lớn: 3.000.000 IU/12 giờ x 1 lần. + Trẻ em: 75.000 IU/kg thể trọng/12 giờ x 1 lần, trong 5 ngày. - Phòng ngừa nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai: 9.000.000 IU/ngày chia làm nhiều lần uống trong 3 tuần, cứ cách 2 tuần lại cho liều nhắc lại.
Người có tiền sử quá mẫn với spiramycin, erythromycin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi dùng spiramycin cho người có rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc gan.
Spiramycin đi qua nhau thai, nhưng nồng độ thuốc trong máu thai nhi thấp hơn trong máu người mẹ. Spiramycin không gây tai biến khi dùng cho phụ nữ có thai.
Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Spiramycin hiếm khi gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng. - Thường gặp: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, khó tiêu. - Ít gặp: mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực. Viêm kết tràng cấp, ban da, mày đay, ngoại ban. - Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Dùng spiramycin với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng của thuốc ngừa thai.
- Hoạt chất: Spiramycin 3.000.000IU. - Tá dược: Avicel, HPC, pregelatinized starch, natri croscarmellose, magnesi stearat, silicon dioxyd, HPMC, titan dioxyd, PEG 6000.
* Dược lực học - Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolid có phổ kháng khuẩn tương tự phổ kháng khuẩn của erythromycin và clindamycin. Thuốc có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào. Ở các nồng độ trong huyết thanh, thuốc có tác dụng kìm khuẩn, nhưng khi đạt nồng độ ở mô thuốc có thể diệt khuẩn. Thuốc tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein. - Ở những nơi có mức kháng khuẩn rất thấp, spiramycin có tác dụng kháng các chủng Gram dương, các chủng Coccus như Staphylococcus, Pneumonococcus, Meningococcus, phần lớn chủng Gonococcus, 75% chủng Streptococcus, và Enterococcus. Các chủng Bordetella pertusis, Corynebacteria, Chlamydia, Actinomyces, một số chủng Mycoplasma và Toxoplasma cũng nhạy cảm với spiramycin. - Spiramycin không có tác dụng với các vi khuẩn đường ruột Gram âm. * Dược động học - Spiramycin được hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Thuốc được hấp thu khoảng 20 - 50% liều sử dụng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2 - 4 giờ sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong máu sau liều đơn có thể duy trì được 4 - 6 giờ. Uống spiramycin khi có thức ăn trong dạ dày làm giảm nhiều đến sinh khả dụng của thuốc. Thức ăn làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh và làm cho thời gian đạt đỉnh chậm 2 giờ. - Spiramycin phân bố rộng khắp cơ thể. Thuốc đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang. Spiramycin ít thâm nhập vào dịch não tủy. Nồng độ thuốc trong huyết thanh có tác dụng kìm khuẩn trong khoảng 0,1 - 3,0 microgam/ml và nồng độ thuốc trong mô có tác dụng diệt khuẩn trong khoảng 8 - 64 microgam/ml. Spiramycin khi dùng đường uống có nữa đời phân bố ngắn (10,2 ± 3,72 phút). Nửa đời thải trừ của Spiramycin trung bình là 5 - 8 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu ở mật, nồng độ thuốc trong mật lớn gấp 15 - 40 lần nồng độ trong huyết thanh. Sau 36 giờ chỉ có khoảng 2% tổng liều uống tìm thấy trong nước tiểu.
Chưa có kinh nghiệm cụ thể trong trường hợp quá liều spiramycin. Triệu chứng có thể gồm nhức đầu, buồn nôn, nôn và đau bụng. Một số macrolid có liên quan đến chứng loạn nhịp tim. Nên điều trị nâng đỡ.
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.
/5.0