lcp
OPT
Medigo - Thuốc và Bác Sĩ 24h

Đặt thuốc qua tư vấn ngay trên app

MỞ NGAY
Thuốc kháng sinh Tenamox 250 hộp 10 vỉ x 10 viên

Thuốc kháng sinh Tenamox 250 hộp 10 vỉ x 10 viên

Danh mục:Thuốc kháng sinh
Thuốc cần kê toa:
Hoạt chất:Amoxicillin và clavulanat
Dạng bào chế:Viên nang cứng
Thương hiệu:Medopharm
Số đăng ký:VN-21114-18
Nước sản xuất:Ấn Độ
Hạn dùng:36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Tenamox 250

Tenamox 250: Amoxicilin Trihydrate tương đương với Amoxicilin 250 mg.
Tá dược : Magnesium stearate, sodium starch glycolate, sodium lauryl sulphate.

2. Công dụng của Tenamox 250

Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicilin tại các vị trí sau:
Chủ yếu chỉ định nhiềm trùng đường hô áp, viêm tai giữa và nhiễm trùng đường tiết niệu. - Đường hô hấp: viêm phỏi, viêm phế quản.
- Viêm tai giữa
- Đường tiết niệu: viêm bảng quang, viêm bể thận.
- Nhiễm khuẩn đường mật vả trong ổ bụng
- Nhiễm khuẩn phụ khoa.
- Bệnh lậu
- Viêm nội tâm mạc do vị khuẩn
- Nhiễm khuẩn da và mö mềm
- Sốt: thương hàn và phó thương hàn
- Dự phòng viêm nội tâm mạc: Amoxicilin có thể được sử dụng để ngăn ngừa du khuẩn huyết có thể phát triển viêm nội tâm mạc.

3. Liều lượng và cách dùng của Tenamox 250

Nuốt cả viên thuốc với nước.
Thời gian uống thuốc giữa các liều cách nhau ít nhất 4 giờ.
Liều lượng:
Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Trẻ em < 40kg
Liều dùng phụ thuộc vào cân nặng của trẻ.
- Liều thường dùng là 40mg đến 90mg cho mỗi kg cân nặng, chia làm 2-3 liều mỗi ngày.
- Liều khuyên dùng lớn nhất là 100mg cho mỗi kg cân nặng. Người lớn, người cao tuổi và trẻ em từ 40kg trở lên
- Liều thường dùng là 250 đến 500mg ba lần mỗi ngày hoặc 750mg đến 1g mỗi 12 giờ, phụ thuộc vào mức độ và loại nhiễm khuẩn.
- Nhiễm khuẩn nang: 750 mg đến 1g ba lần mỗi ngày.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 3g x2 lần mỗi ngày.
- Bệnh Lyme (bệnh lây truyền từ động vật sang người (do bọ ve đốt): giai đoạn đầu ( phát ban): 4g/ngày: giai đoạn cuối ( ban lan khắp cơ thể): 6 g/ngày.
- Loét dạ dày: 750mg hoặc 1g hai lần mỗi ngày trong vòng 7 ngày kết hợp với các kháng sinh khác và thuốc điều trị loét dạ dày.
- Phòng ngừa viêm nội tâm mạc: liều dùng khác nhau tùy loại phẫu thuật.
- Liều dùng tối đa là 6g/ngày.
Bệnh nhân bị bệnh về thận
- Liều dùng có thể thấp hơn liều dùng thông thường.

4. Chống chỉ định khi dùng Tenamox 250

- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Tiền sử quá mẫn ( vd: sốc phản vệ) với beta-lactam khác ( vd cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).

5. Thận trọng khi dùng Tenamox 250

Phản ứng quá mẫn
Nên hỏi kỹ tiền sử phản ứng quá mẫn với penicilin, cephalosporin hoặc các beta-laclam khác trước khi khởi đầu điều trị bằng amoxicilin.
Đã có báo cáo về các phản ứng quả mẫn nặng (dạng phản vệ) và đôi khi gây tử vong ở những bệnh nhân điều trị bằng penicilin. Các phản ứng này thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicilin và những người có cơ địa dị ứng. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, phải ngưng dùng thuốc và sử dụng liệu pháp thay thế khác phù hợp.
Vi khuẩn không nhạy cảm
Amoxicilin không phù hợp để điều trị một số nhiễm khuẩn trừ những nhiễm khuẩn đã được chỉ định và sử dụng kéo dài có thể làm tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm. Áp dụng để xem xét điều trị đối với các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn nặng tai, mũi họng
Co giật
Chứng co giật có thể xảy ra ởnhững bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận bệnh nhân đang sử dụng liều cao hoặc ở những bệnh nhân có tiền sử co giật, điều trị động kinh hoặc rối loạn màng não.
Suy thận
Điều chỉnh liều dùng tùy theo mức độ của bệnh.
Phản ứng trên da
Đã có xuất hiện ban đỏ (đa dạng) đi kèm vời sốt nổi hạch (tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn) ở những bệnh nhân dùng amoxicilin.
Nên tránh sử dụng Tenamox nếu nghi ngờ có tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
Phản ứng Jarisch-Herxheimerr:
Phản ứng Jarisch-Herxheimer xảy ra khi sử dụng amoxicilin để điều trị bệnh Lyme. Kết quả của tác dụng diệt khuẩn của amoxicilin trên vi khuẩn gây bệnh Lyme. Các xoắn khuẩn vòng Borrelia burgdorferi. Bệnh nhân cần được tư vấn kỹ, đây là tác dụng chung và thường tự khỏi của việc sử dụng kháng sinh điều trị bệnh Lyme.
Sự bùng phát của vi sinh vật không nhạy cảm:
Sử dụng thuốc kéo dài có thê dẫn đến sự tăng sinh của các sinh vật không nhạy cảm.
Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh và với mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, cân nhắc chẩn đoán này rất quan trọng ở những bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc bệnh nhân bị đau bụng co thắt, nên ngừng điều trị ngay lập tức và kiểm tra bệnh nhân thêm.
Điều trị kéo dài:
Nên kiểm tra định kỳ chức năng các cơ quan, bao gồm gan, thận và chức năng tạo máu khi điều trị kéo dài. Đã có báo cáo cao men gan
và thay đổi công thức máu khi xét nghiệm.
Thuốc chống đông máu:
Đã có báo cáo về sự kéo dài bắt thường thời gian prothrombin (INR tăng) nhưng hiếm ở những bệnh nhân dùng Tenamox và các thuốc chống đông máu dùng đường uống. Nên theo dõi thích hợp khi các thuốc chống đông máu được kê toa đồng thời. Có thể cần điều chỉnh liều các thuốc chống đông máu dùng đường uống đề duy trì mức độ chống đông mong muốn.
Các thuốc chống đông tinh thể niệu:
Đã quan sát thấy tinh thể niệu ở những bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu nhưng rất hiếm, chủ yếu gặp khi bệnh nhân dùng đường tiêm truyền. Nên khuyên bệnh nhân duy trì đủ lượng nước đưa vào và lượng nước tiểu đào thải trong thời gian dùng amoxicilin liều cao để làm giảm khả năng xuất hiện tinh thể amoxicilin niệu.
Ảnh hưởng tới các xét nghiệm:
Huyết thanh và nước tiểu có thể bị ảnh hưởng bởi xét nghiệm nếu đang dùng amoxicilin. Do nồng độ amoxicilin trong nước tiểu cao sẽ ảnh hưởng tới các phản ứng hóa học trong xét nghiệm.
Khuyến cáo nên sử dụng phương pháp glucose oxidase enzyme để kiểm tra nồng độ glucose trong nước tiểu khi đang sử dụng amoxicilin. Tenamox có thể làm giảm hiệu lực của các thuốc tránh thai loại uống.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
Sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiếttrong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Vì amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, tác dụng không mong muốn có thê xảy ra (các phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật) có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

8. Tác dụng không mong muốn

Hầu hết tác dụng không mong muốn thường gặp (ADRs) là tiêu chảy, buồn nôn và phát ban da.
Tác dụng không mong muốn (ADRs) suy ra từ các thử nghiệm lâm sàng, phân loại theo MedDRA System Organ Class như sau:
Quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại tần suất:
Rất thường gặp (lớn hơn bằng 1/10)
Thường gặp (lớn hơn bằng 1/100 đến <1/10)
Không thường gặp (lớn hơn bằng 1/1.000 đến <1/100)
Hiếm gặp (lớn hơn bằng 1/10. 000 đến <1/1.000)
Rất hiếm gặp (<1/10. 000)
Không biết đến (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
Rất hiếm: Nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc
Rối loạn hệ máu và bạch huyết
Rất hiếm: Giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu.
Mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.
Rối loạn hệ miễn dịch
Rất hiếm: Phù mạch thần kinh, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.
Không biết đến: Phản ứng Jarisch-Herxheimer
Rối loan hệ thần kinh
Rất hiếm: Chứng tăng động có thể hồi phục, chóng mặt, co giật
Rối loạn đường tiêu hóa
Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng
* Thường gặp: Tiêu chảy và buồn nôn
* Không thường gặp: Nôn
Dữ liệu phân hồi từ thị trường
Rất hiếm: Viêm đại tràng do kháng sinh (gồm viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất
huyết).
Lưỡi lông đen.
Rối loạn gan mật
Rất hiếm gặp: Viêm gan và vàng da ứ mật. Đã ghi nhận tăng vừa phải AST và/hoặc ALT.
Rối loạn da và mô dưới da
Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng
Thường gặp: Phát ban da
Không thường gặp: Mề đay và ngứa
Dữ liệu phân hồi từ thị trường
Rất hiếm: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm
da bóng nước bong vẩy và ngoại ban viêm mủ toàn thân cấp tính (AGEP)
Rối loạn thận và tiết niệu
Rất hiếm: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu
* Tỷ lệ AEs từ các nghiên cứu lâm sàng bao gồm tổng cộng khoảng 6.000 người lớn và trẻ em bệnh nhân dùng amoxicilin.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra, bao gồm cả các tác dụng không đề cập trong bảng trên.

9. Tương tác với các thuốc khác

Probenecid:
Không khuyên cáo dùng đồng thời với probenecid, probenecid làm giảm sự bài tiết amoxicilin ở ống thận. Sử dụng thuốc này đồng thời với amoxicilin có thể làm gia tăng và kéo dài nồng độ amoxicilin trong máu.
Allopurinol: Sử dụng đồng thời allopurinol trong khi điều trị với amoxicilin có thể gây tăng khả năng xảy ra các phản ứng dị ứng trên da.
Tetracyclines: Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như cloramphericol, tetracyclin..
Thuốc chông đông máu đường uống:
Thuốc chống đông đường uống và thuốc kháng sinh penicilin đã được sử dụng rộng rãi trong thực tế mà không cần báo cáo về tương tác. Trong các y văn, hiếm có các trường hợp tăng INR ở những bệnh nhân dùng acenocoumarol hoặc warfarin và được kê toa 1 đợt amoxicilin. Nếu cần thiết kê toa đồng thời, nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR khi bắt đâu hoặc ngưng dùng Tenamox.
Methotrexate: Penicilin có thể làm giảm sự bài tiết của methotrexate làm gia tăng tiềm năng độc tính.

10. Dược lý

Dược lực học:
Nhóm dược lý: penicilin phổ rộng; MÃ ATC: JO1CA04
Cơ chế tác dụng
Amoxicilin là một penicilin bán tổng hợp (kháng sinh nhóm betalactam) gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penioillin của vi khuẩn để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn, cuối cùng vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn. Amoxicilin dé bị thủy phân bởi beta-lactamase do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này.
Mối tương quan PK/PD
Thời gian duy trì nồng độ thuốc trên MIC (T>MIC) là yêu tố quyết định hiệu quả của amoxicilin.
Cơ chế đề kháng
Cơ chế đề kháng chính của amoxicilin là:
- Bất hoạt bởi vi khuẩn beta-lactamase.
- Biến đổi các protein liên kết với penicillin (PBF), làm giảm ái lực của các chất kháng khuẩn.
Việc giảm tính thấm qua màng của thuốc kháng sinh nhờ hệ thống bơm đẩy này đã giúp vi khuẩn đề kháng một cách dễ dàng đặc biệt là các vi khuẩn gram âm.
Breakpoints.
- MIC breakpoints của amoxicilin theo Ủy ban Châu Âu về thử nghiệm độ nhạy cảm của kháng sinh (EUCAST), phiên bản 05
Vi sinh vật - MIC breakpoints (mg/L): Nhạy cảm nhỏ hơn bằng - Kháng >
Họ vi khuẩn đường ruột: 8 - 8
Staphylococcus spp. Note - Note
Enterococcus spp. 4 - 8
Nhóm liên cầu khuẩn A, B, C và G Note - Note
Streptococcus pneumoniae: Note - Note
Liên cầu khuẩn nhómViridans: 0.5 -2
Haemophilus influenzae 2 - 2
Moraxella catarhalis: Note - Note
Neisseria meningitidis: 0.125 - 1
Vi khuẩn gram dương kị khí trừ Clostridium difficile: 4 - 8
Vi khuẩn gram âm kị khí: 0.5 - 2
Helicobacter pylori: 0.125 - 0.125
Pasteureta multocida: 1 - 1
Non species related breakpoints 2 - 8
Các chủng vi khuẩn nhạy cảm invitro
Những vi khuẩn thường nhạy cảm:
Vi khuẩn hiếu khí gram dương: Enterococcus faecalis, Beta - hemolytic streptococci (nhóm A, B, C và G), Listeria monocytogenes.
Những vi khuẩn có thể có vấn đề về sự kháng thuộc mắc phải:
Vi khuẩn hiểu khí gram âm: Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Helicobacter pylori, Proteus mirabilis, Saimonetta typhi, Salmonella paratyphi, Pasteurella multocida
Vi khuẩn hiếu khí gram dương: Coagulase negative staphylococcus, Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, streptococcus nhóm Viridans.
Vi khuẩn kỵ khí gram dương: Closiridium spp
Vikhudn kỵ khí gram âm: Fusobacterium spp.
Khác: Borrelia burgdorferi
Những vi khuẩn đề kháng tự nhiên
Vi khuẩn hiếu khí gram dương: Enterococcus faecium
Vi khuẩn hiếu khí gram âm: Acinetobacter spp., Enterobacter spp., Klebsiella spp., Pseudomonas spp.
Vi khuẩn kỵ khí gram âm: Bacteroides spp.
Khác: Chlamydia spp., Mycoptasma spp., Legionella spp.

11. Quá liều và xử trí quá liều

Triệu chứng về tiêu hóa (như buồn nôn, nôn và tiêu chảy) và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. Đã gặp tinh thể amoxicilin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc bệnh nhân dùng liều cao.
Điều trị :
Có thể điều trị triệu chứng biểu hiện trên đường tiêu hóa với lưu ý cân bằng nước và điện giải.
Tenamox có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

12. Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Xem đầy đủ

Đánh giá sản phẩm này

(11 lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

4.6/5.0

7
4
0
0
0