back
Giỏ hàng
Thuốc tẩy giun Fugacar (fruit punch flavour) hộp 1 viên
Thuốc tẩy giun Fugacar (fruit punch flavour) hộp 1 viên
Thuốc tẩy giun Fugacar (fruit punch flavour) hộp 1 viên
1/1

Thuốc tẩy giun Fugacar (fruit punch flavour) hộp 1 viên

Thuốc tẩy giun Fugacar (fruit punch flavour) hộp 1 viên

Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
map
pharmacy

Đánh giá
rating-/-
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Medigo Cam Kết

100% sản phẩm chính hãng

Nhà thuốc uy tín

Dược sĩ tư vấn miễn phí

Giao hàng nhanh chóng

Trả hàng hoàn tiền 100% nếu không hài lòng

Mở hộp kiếm tra nhận hàng

Chọn địa chỉ giao thuốc để xem nhà thuốc gần nhất
Giao đến
pharmacy

Đánh giá
rating-/
Khoảng cách
-
Phản hồi
-

Thông tin sản phẩm

Xem đầy đủ

1. Công dụng/Chỉ định:

FUGACAR 500mg được chỉ định điều trị trong trường hợp nhiễm một hay nhiều loại giun đường tiêu hóa: Enterobius vermicularis (giun kim); Trichuris trichiura (giun tóc); Ascaris lumbricoides (giun đũa); Ancylostoma duodenale, Necator americanus (giun móc).

2. Liều lượng và cách dùng:

Liều dùng: 1 viên FUGACAR 500mg duy nhất.
Dân số đặc biệt
Trẻ em
- Dùng 1 liều FUGACAR 500mg duy nhất.
Trẻ em < 2 tuổi.
- Do nguy cơ co giật, chống chỉ định dùng FUGACAR cho trẻ em dưới 1 tuổi để điều trị hàng loạt các trường hợp nhiễm một hay nhiều loại giun (xem Chống chỉ định, Cảnh báo và thận trọng).
- FUGACAR chưa được nghiên cứu rộng rãi trên trẻ em dưới 2 tuổi. Vì thế, chỉ sử dụng FUGACAR cho trẻ từ 1 - 2 tuổi nếu lợi ích tiềm tàng lớn hơn nguy cơ tiềm tàng (xem Cảnh báo và thận trọng).
Cách dùng
- Không cần áp dụng các cách đặc biệt như ăn kiêng hay dùng thuốc nhuận tràng.

3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định dùng FUGACAR cho trẻ em dưới 1 tuổi trong điều trị hàng loạt các trường hợp nhiễm một hay nhiều loại giun. Ngoài ra, chống chỉ định dùng FUGACAR cho người quá mẫn cảm với thuốc hoặc các tá dược của thuốc.

4. Thận trọng:

- Thận trọng khi dùng FUGACAR cho trẻ em dưới 2 tuổi.
- Trong giám sát hậu mãi, các cơn co giật ở trẻ em trong đó có cả trẻ dưới 1 tuổi được báo cáo với tần suất rất hiếm gặp (xem Tác dụng không mong muốn).
- FUGACAR chưa được nghiên cứu rộng rãi trên trẻ em dưới 2 tuổi. Vì thế, chỉ nên sử dụng FUGACAR cho trẻ từ 1 - 2 tuổi nếu lợi ích tiềm tàng lớn hơn nguy cơ tiềm tàng (ví dụ: nếu tình trạng nhiễm giun của trẻ gây ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng dinh dưỡng và phát triển thể chất của trẻ).
- Để giảm nguy cơ nghẹn, nên cân nhắc dùng FUGACAR dạng hỗn dịch uống cho bệnh nhân như trẻ nhỏ không thể nuốt dạng viên nén.
- Hiếm gặp những báo cáo về rối loạn chức năng gan có thể hồi phục, viêm gan, và giảm bạch cầu trung tính ở những bệnh nhân được điều trị với mebendazol ở liều chuẩn trong các bệnh lý được chỉ định (xem Tác dụng không mong muốn - Dữ liệu hậu mãi). Những biến cố này, cùng với viêm thận-tiểu cầu, cũng được báo cáo khi sử dụng liều cao hơn mức liều được khuyến cáo và điều trị trong thời gian kéo dài.
- Kết quả từ một nghiên cứu bệnh chứng (case-control study) nghiên cứu về sự xuất hiện hội chứng Stevens-Johnson/hoại tử biểu bì nhiễm độc (SJS/TEN) gợi ý về khả năng có mối liên hệ giữa SJS/TEN và việc sử dụng đồng thời mebendazol với metronidazol. Không có thêm dữ liệu về tương tác thuốc - thuốc. Vì vậy, nên tránh sử dụng đồng thời mebendazol và metronidazol.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai
- Mebendazol có biểu hiện gây độc thai và quái thai ở chuột cống và chuột nhắt. Không có tác hại nào đối với sự sinh sản của các loài động vật thí nghiệm khác
Nên cân nhắc giữa nguy cơ có thể xảy ra và lợi ích điều trị mong muốn khi kê FUGACAR 500mg cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú
- Người ta không biết rằng liệu mebendazol có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, nên thận trọng khi sử dụng FUGACAR 500mg cho phụ nữ cho con bú.
Khả năng sinh sản
- Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng trên khả năng sinh sản của mebendazol cho thấy không có ảnh hưởng lên khả năng sinh sản ở mức liều ≤ 10mg/kg/ngày (60mg/m2)

6. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

FUGACAR 500mg không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo và khả năng lái xe.

7. Tác dụng không mong muốn:

Mục này trình bày các phản ứng bất lợi đã được báo cáo. Các phản ứng bất lợi là những biến cố bất lợi được ghi nhận là có liên quan với việc sử dụng mebendazol dựa trên đánh giá toàn diện các thông tin có sẵn về biến cố bất lợi. Không thể xác định chắc chắn có mối liên hệ nhân quả giữa các biến cố bất lợi với mebendazol trong những trường hợp riêng lẻ. Hơn nữa, bởi vì các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành trong những điều kiện rất khác nhau, tỷ lệ phản ứng bất lợi được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng của một thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của thuốc khác và không thể phản ánh tỷ lệ được quan sát trong thực hành lâm sàng.
- Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng
Tính an toàn của FUGACAR được đánh giá trong 39 thử nghiệm lâm sàng trên 6276 bệnh nhân được điều trị nhiễm một hay nhiều loại ký sinh trùng đường tiêu hóa. Trong 39 thử nghiệm lâm sàng này, không có phản ứng bất lợi nào xuất hiện >1% bệnh nhân điều trị bằng FUGACAR. Những phản ứng bất lợi xuất hiện < 1 % bệnh nhân điều trị bằng FUGACAR được thể hiện trong
Phản ứng bất lợi được báo cáo < 1% bệnh nhân điều trị bằng FUGACAR trong 39 thử nghiệm lâm sàng
- Phân loại theo hệ thống/cơ quan: Phản ứng bất lợi
- Rối loạn tiêu hóa: Khó chịu ở bụng, tiêu chảy, đầy hơi.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban
- Dữ liệu hậu mãi
Các phản ứng bất lợi của FUGACAR (mebendazol) được xác định đầu tiên trong quá trình hậu mãi được thể hiện trong Bảng 2. Trong bảng này phân loại tần suất dựa trên qui ước sau:
Rất thường gặp >1/10
Thường gặp >1/100 và < 1/10
Ít gặp >1/1000 và < 1/100
Hiếm gặp >1/10000 và < 1/1000
Rất hiếm < 1/10000, kể cả các báo cáo riêng lẻ.
Trong Bảng 2, các phản ứng bất lợi được trình bày theo phân loại tần suất dựa trên tỷ lệ báo cáo tự phát.
Phản ứng bất lợi của FUGACAR được xác định trong quá trình hậu mãi với phân loại tần suất được ước tính trên tỷ lệ báo cáo tự phát.
- Phân loại cơ quan
Phân loại tần suất: Phản ứng bất lợi
- Rối loại máu và hệ bạch huyết
Rất hiếm: Giảm bạch cầu trung tính
- Rối loạn hệ miễn dịch
Rất hiếm: Quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ và phản ứng giống phản vệ
- Rối loạn hệ thần kinh
Rất hiếm: Cơn co giật, chóng mặt
- Rối loạn hệ tiêu hóa
Rất hiếm: Đau bụng
- Rối loạn gan mật
Rất hiếm: Viêm gan, bất thường xét nghiệm chức năng gan
- Rối loạn da và mô dưới da
Rất hiếm: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, ngoại ban, phù mạch, mày đay, rụng tóc.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc:

- Sử dụng cùng lúc với cimetidin có thể ức chế chuyển hóa mebendazol tại gan, kết quả làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, đặc biệt trong trựờng hợp điều trị kéo dài.
- Nên tránh dùng đồng thời mebendazol với metronidazol.

9. Thành phần:

Viên nén FUGACAR (viên nén nhai được), hương vị trái cây: viên nén tròn màu trắng đến kem nhạt, hai mặt phẳng, vát cạnh, một mặt khắc “JANSSEN” và một mặt khắc “ME500”.
Mỗi viên nén nhai được chứa 500mg mebendazol.
Tá dược:
Mannitol, Sucrose, Lactose monohydrat, Natri saccharin, Vị trái cây, Methylcellulose, Tinh bột ngô, Tinh bột biến tính natri glycolat, Cellulose vi tinh thể, Magnesi stearat, Silicon dioxid dạng keo khan.

10. Dược lý:

Dược lực học
Cơ chế hoạt động: Trong những chỉ định điều trị, mebendazol hoạt động tại chỗ trong đường ruột bằng việc cản trở sự hình thành vi ống tế bào ở ruột giun. Mebendazol gắn kết đặc hiệu với vi ống và gây ra các thay đổi thoái hóa siêu cấu trúc ở ruột giun. Do đó, dẫn đến rối loạn sự hấp thu glucose và chức năng tiêu hóa của giun gây ra quá trình tự phân giải.

11. Quá liều:

Ở những bệnh nhân sử dụng liều cao hơn liều khuyến cáo hoặc trong thời gian kéo dài, những phản ứng bất lợi được báo cáo thường hiếm gặp, bao gồm: rụng tóc, rối loạn chức năng gan có hồi phục, viêm gan, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, và viêm thận - tiểu cầu. Ngoại trừ trường hợp giảm bạch cầu hạt và viêm thận-tiểu cầu, những phản ứng bất lợi này cũng được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với mebendazol ở liều chuẩn.
- Dấu hiệu và Triệu chứng
Trường hợp vô tình dùng thuốc quá liều, có thể gặp co cứng bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
- Điều trị
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể dùng than hoạt nếu thích hợp.

12. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ 15°C - 30°C.

13. Hạn dùng:

5 năm kể từ ngày sản xuất

14. Phân loại sản phẩm:

Thuốc điều trị giun sán